Bản chủ
Trang 511
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
200. KINH A-LÊ-TRA
[763b0] Tôi nghe như vầy:
Một thời Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng lâm, vườn Cấp cô
độc.
Bấy giờ, Tỳ-kheo A-lê-tra,1 trước kia là một người Già-đà-bà-lê,2 sanh ác
kiến như vầy, ‘Tôi hiểu Đức Thế Tôn nói pháp như vầy, ‘Hành dục
không bị chướng ngại3.”
Các Tỳ-kheo nghe như vậy, đi đến chỗ Tỳ-kheo A-lê-tra hỏi:
“Này A-lê-tra, có thật thầy có nói như vầy: Tôi hiểu Đức Thế Tôn nói
pháp như vầy, hành dục không bị chướng ngại?”
Khi ấy A-lê-tra đáp:
“Này chư Hiền, tôi thật sự hiểu Đức Thế Tôn nói pháp như vầy: Hành
dục không bị chướng ngại.”
Các Tỳ-kheo khiển trách A-lê-tra rằng:
“Thầy chớ nói như vậy; chớ xuyên tạc Đức Thế Tôn. Xuyên tạc Đức Thế
Tôn là không tốt. Đức Thế Tôn cũng không nói như vậy. Này A-lê-tra,
dục có chướng ngại. Đức Thế Tôn đã dùng vô lượng phương tiện để nói
dục có chướng ngại. Này A-lê-tra, thầy nên xả bỏ ác kiến ấy đi.”
Tỳ-kheo A-lê-tra bị các Tỳ-kheo khiển trách, nhưng vẫn cố chấp ác kiến
của mình và nhất quyết nói, ‘Đây là điều chân thật, ngồi ra là hư vọng.’
Và lặp lại ba lần như vậy.
Chúng Tỳ-kheo không thể khuyên Tỳ-kheo A-lê-tra xả bỏ ác kiến ấy, liền
đứng dậy ra về. Họ đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ sát chân Phật, rồi ngồi
1 A-lê-tra 阿 梨 吒. M 22: Ariṭṭha.
2 Bổn già-đà-bà-lê 本伽陀婆利. Pāli: Gadhabādhi-pubba. Trước kia là người
huấn luyện chim ưng.
3 Chướng ngại 障 礙, hoặc nói chướng đạo pháp 障 道 法. Pāli: anatāriyakā
dhammā. Trường hợp này được ghi trong Luật tạng. Cf. Ngũ phần 8 (tr. 56c12),
ba-dật-đề 48; Tăng-kì 25 (tr. 427a23): ba-đạt-đề 45; Tứ phần 17 (tr. 682b9), ba-
dật-đề 68: A-lê-tra 阿梨吒; Thập tụng 15 (tr. 106a3): A-lị-tra, ba-dật-đề 55; Căn
bản Hữu bộ 39 (tr. 840b21): Vô Tứong 無相, ba-dật-đề 55. Pāli, pāc. 68, Vin. iv.
133.