Bản chủ
Trang 477
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CHÂU-NA 712
Làm sao để đoạn trừ tránh sự ấy? Tức do luật chấm dứt tránh sự bằng
chính đương nhân. Này A-nan, nếu có người không biết xấu hổ, không
hối hận những tội bị thấy, bị nghe và bị người khác nghi ngờ là ác dục.
Người ấy đã phạm giới rồi nói là được biết ở một nơi, được thấy ở một
nơi. Sau khi nói được biết ở một nơi này, lại nói được thấy ở một nơi.26
Sau khi nói mình thấy ở một nơi, lại nói mình biết ở một nơi. Ở trong
Tăng chúng mà nói là được biết ở một nơi, ở trong Tăng chúng mà nói
là được thấy ở một nơi. Nói được biết [755a] ở một nơi, rồi lại nói được
thấy ở một nơi. Nói được thấy ở một nơi rồi lại nói được biết ở một nơi.
Này A-nan, vì Tỳ-kheo ấy, Tăng chúng hòa hợp và nhóm họp mà áp
dụng luật đa số, nói rằng: ‘Nhà ngươi không đạo lý, nhà ngươi ác bất
thiện. Vì sao? Vì ngươi đã phạm giới rồi lại nói được biết ở một nơi,
được thấy ở một nơi. Nói được biết ở một nơi, rồi lại nói được thấy ở
một nơi. Nói được thấy ở một nơi, rồi lại nói được biết ở một nơi. Ở
trong chúng mà nói được biết ở một nơi. Ở trong chúng mà nói được
thấy ở một nơi. Nói được biết ở một nơi rồi lại nói được thấy ở một nơi.
Nói được thấy ở một nơi rồi lại nói được biết ở một nơi.’ Này A-nan,
như vậy gọi là luật đình chỉ tránh sự bằng đa số. Tránh sự ấy phải được
đoạn trừ bằng sự như vậy. Tức do luật chấm dứt tránh sự bằng chính
đương nhân.
“Này A-nan, thế nào là luật đình chỉ tránh sự bằng đa số27? Làm thế nào
để đoạn trừ Tránh sự ấy? Tức là do luật chấm dứt tránh sự bằng sự diễn
tiến. Này A-nan, ở đây, giữa hai vị Tỳ-kheo vì một số ý kiến mà gây ra
tránh sự như vầy, ‘Đây là pháp, đây là phi pháp; đây là luật, đây là phi
luật; đây là phạm, đây là phi phạm; đây là nhẹ, đây là nặng; khả thuyết,
không khả thuyết28; có thể thủ hộ, không thể thủ hộ; dư tàn, không dư tàn;
nên Tăng chúng phải chỉ định ngay tội danh: “Chính ngài đã phạm tội”. Ngũ
phần:bản ngôn trị 本言治. Tứ phần: tội xứ sở 罪處所. Thập tụng: thật mích 實覓.
Pl.: tassapāpiyasikā.
26 Tỳ kheo nói quanh để chối tội.
27 Ưng dữ triển chuyển luật 應與展轉止諍律. Tứ phần: đa nhân ngữ 多人語.
Pl.: yebhuyyasikā.
28 Đoạn trên, bản Hán thiếu hai sự này.