Bản chủ
Trang 473
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CHÂU-NA 708
chánh niệm chánh trí, kiên nhẫn đừng để thối thất.
“Này A-nan, Tránh sự như vậy, bên trong hay bên ngồi, mà ngươi thấy
đã được chấm dứt, ngươi phải thủ hộ cái tâm đó hơn nữa, luôn luôn
không buông lung, vì để ngăn chặn Tránh sự ấy vậy. Như vậy, sự tranh
chấp này được ngươi đoạn trừ từ gốc rễ. Này A-nan, ví như có người bị
lửa đốt cháy đầu, đốt cháy áo, thì phải cấp tốc tìm phương tiện để chữa
cháy đầu, chữa cháy áo. Cũng vậy, nếu ngươi thấy Tránh sự như vậy, ở
bên trong hay bên ngồi, mà ngươi thấy đã được chấm dứt, ngươi phải
thủ hộ cái tâm đó hơn nữa, luôn luôn không buông lung, vì để ngăn chặn
Tránh sự ấy vậy. Như vậy, sự tranh chấp này được ngươi đoạn trừ từ gốc
rễ.
“Lại nữa, này A-nan, có bảy phương pháp đình chỉ tranh sự16 . Bảy
phương pháp đó là: một là luật đình chỉ tránh sự bằng hiện tiền cần
được áp dụng, hai là luật đình chỉ tránh sự bằng ức niệm cần được áp
dụng, ba là luật đình chỉ tránh sự bằng bất si cần được áp dụng, bốn là
luật đình chỉ tránh sự bằng tự phát lồ cần được áp dụng, năm là luật
đình chỉ tránh sự bằng đương nhân cần được áp dụng, sáu là luật đình
chỉ tránh sự bằng đa số cần được áp dụng, bảy là luật đình chỉ tránh sự
bằng sự rải cỏ kín đất cần được áp dụng 17.
“Này A-nan, thế nào là luật đình chỉ tránh sự bằng hiện tiền cần được
áp dụng 18? Làm thế nào để đoạn trừ Tránh sự này? Tức là điều luật đình
chỉ tránh sự bằng sự hiện diện. Này A-nan, hoặc một người đối với một
người, mà khuyến giáo, khiển trách, thủ hộ bằng pháp luật như Tôn sư
16 Chỉ tránh 止 諍 hay nói là diệt tránh pháp 滅 諍 法; Pāli: adhikaraṇasamathā.
17 Ưng dữ diện tiền chỉ tránh luật 應與面前止諍律, hai là ưng dữ ức chỉ tránh
luật 應與憶止諍律, ba là ưng dữ bất si chỉ tránh luật 應與不癡止諍律, bốn là
ưng dữ tự phát lồ chỉ tránh luật 自發露止諍律, năm là ưng dữ quân chỉ tránh
luật 應與君止諍律, sáu là ưng dữ triển chuyển chỉ tránh luật
應與展轉止諍律, bảy là ưng dữ như khí phấn tảo chỉ tránh luật
應與如棄糞掃止諍律. Thuật ngữ theo Luật Tứ Phần: 1. Hiện tiền tì-ni (Pāli:
sammukhāvinaya), 2. Ức niệm tì-ni (sativinaya), 3. Bất si tì-ni (amūḷhavinaya), 4.
Tự ngôn trị (paṭiññayā kāretabbaṃ), 5. Đa nhân ngữ (yebhuyyasikā), 6. Tội xứ sở
(tassapāyikā), 7. Như thảo phú địa (tiṇavatthāraka).
18 Ưng dữ diện tiền chỉ tránh luật 應與面前止諍律. Xem cht.17 trên.