Bản chủ
Trang 454
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
195. KINH A-THẤP-BỐI
Tôi nghe như vầy:
Một thời Phật trú tại nước Ca-thi1 cùng với đại chúng Tỳ-kheo.
Trong lúc dừng chân tại một nơi2, Đức Phật nói với các Tỳ-kheo rằng:
“Ta một ngày chỉ ăn một lần3. Một ngày chỉ ăn một lần xong, vô vi vô
cầu, không bệnh không đau, thân thể nhẹ nhàng, khí lực dồi dào, an ổn
khối lạc. Các ngươi cũng nên một ngày chỉ ăn một lần. Một ngày chỉ ăn
một lần xong, vô vi, vô cầu, không bệnh không đau, thân thể nhẹ nhàng,
khí lực dồi dào, an ổn khối lạc.”
Lúc bấy giờ Đức Thế Tôn vì chúng Tỳ-kheo mà thi thiết giới, một ngày
chỉ ăn một lần. Các Tỳ-kheo đều phụng trì theo học giới này và các
pháp vi diệu trong cảnh giới của Thế Tôn. Rồi Thế Tôn lần hồi đi đến
Ca-la-lại4, trụ trong rừng Thi-nhiếp-hòa ở phía Bắc thôn Ca-la-lại.
Lúc bấy giờ tại Ca-la-lại, có hai vị Tỳ-kheo, một vị tên là A-thấp-bối,
một vị tên là Phất-na-bà-tu5. Hai vị này là cựu chủ đất, chủ chùa, tông
chủ. Hai vị này sáng cũng ăn, chiều cũng ăn, tối cũng ăn, quá ngọ cũng
ăn. Vì sáng ăn, chiều ăn, tối ăn, quá ngọ cũng ăn, mà vô vi, vô cầu,
không có đau bệnh, thân thể nhẹ nhàng, khí lực dồi dào, an ổn khối lạc.
Một số đông Tỳ-kheo nghe vậy, liền đến chỗ hai vị Tỳ-kheo A-thấp-bối
và Phất-na-bà-tu mà nói hai vị rằng:
1 Ca thi quốc 迦尸國. Pāli: Kāsi, một trong mười sáu đại quốc. Thủ phủ là
Bāraṇāsi. Trong thời Đức Phật, Kāsi được sát nhập với Kosala của vua
Pasenadi. Kāsi là một trung tâm thương mãi và đông dân.
2 Du tại nhất xứ: không xác định địa điểm.
3 Nhật nhất thực 日一食. Pāli: ekabhattika. M 70 (i.473): aññatreva rattibhojianā
bhuñjāmi. Ta từ bỏ ăn đêm.
4 Ca-la-lại 迦羅賴. Pāli: Kīṭagiri. Cf. Tứ phần 5: Ki-liên 羈連.
5 A-thấp-bối 阿濕貝, Pāli: Assaji. (trùng tên với một người trong năm đệ tử đầu
tiên của Phật). Phất-na-bà-tu 弗那婆修; Pāli: Punabhasuka. Hai vị này dẫn đầu
một nhóm Tỳ-kheo bất tuân ở tại Kīṭāgiri, đưa đến việc thiết lập một điều khoản
quan trọng trong Giới bổn Tỳ-kheo. Xem Tứ Phần 5, tr. 596c-599a: A-thấp-bà
và Phú-na-bà-sa 阿濕婆 富那婆娑.