Bản chủ
Trang 444
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH BẠT-ÑÀ-HÒA-LÔÏI679
chứng, nhưng là kiến đáo11; hoặc giả sử không phải là kiến đáo nhưng là
tín giải thốt12; hoặc giả sử không phải là tín giải thốt nhưng là tùy pháp
hành13; hoặc giả sử không phải là tùy pháp hành, nhưng là tùy ý hành14,
mà ta nói với vị Tỳ-kheo ấy rằng, ‘Ngươi hãy xuống vũng bùn!’Này Bạt-
đà-hòa-lợi, ý ngươi nghĩ sao? Ta dạy Tỳ-kheo ấy như vậy, Tỳ-kheo ấy há
có thể đứng im hay tránh đi nơi khác chăng?”
Tôn giả Bạt-đà-hòa-lợi đáp rằng:
“Bạch Thế Tôn, không.”
Đức Thế Tôn nói rằng:
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, ý ngươi nghĩ sao? Lúc bấy giờ ngươi đã chứng đắc
tùy tín hành, tùy pháp hành, kiến đáo, thân chứng, tuệ giải thốt hay câu
giải thốt chăng?”
Tôn giả Bạt-đà-hòa-lợi đáp:
“Bạch Thế Tôn, không phải vậy.”
Đức Thế Tôn nói:
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, lúc bấy giờ ngươi không phải như ngôi nhà trống
chăng?”
Lúc ấy Tôn giả Bạt-đà-hòa-lợi bị Thế Tôn khiển trách ngay mặt, trong
lòng rầu rĩ, cúi đầu im lặng, không còn lời để biện bạch, suy nghĩ mông
lung. Đức Thế Tôn sau khi khiển trách Tôn giả Bạt-đà-hòa-lợi ngay mặt
rồi, lại muốn làm cho Tôn giả được hoan hỷ bèn nói rằng:
“Này Bạt-đà-hòa-lợi, ngươi lúc bấy giờ đối với Ta mà không có pháp
tĩnh dẫn đến tín, không có pháp tĩnh dẫn đến thân ái, không có pháp tĩnh
dẫn đến tịch tịnh15. Vì sao vậy? Trong lúc ta thiết lập giới nhất tọa thực
11 Kiến đáo 見 到. Pāli: diṭṭhipatta, xem kinh 195 ở sau.
12 Tín giải thốt 信 解 脫. Pāli: saddhāvimutta, xem kinh 195 ở sau.
13 Pháp hành 法 行, hay tùy pháp hành. Pāli: dhammānusārin.
14 Tín hành 信 行, hay tùy tín hành. Pāli: saddhāssussārin.
15 Vô tín pháp tĩnh 無信法靜 (hoặc 靖) vô ái pháp tĩnh 無愛法靖, vô tĩnh pháp
tĩnh 無靖(hoặc諍) 法 靖. Chưa rõ ý nghĩa. Cf. kinh 213; M 79 (ii.120):
dammanvayo: pháp tù hành, pháp tương tợ; suy luận loại tợ từ pháp được nhận
thức bằng hiện lượng trí (Sớ giải: paccakkhañāṇasaṅkhātassa dhammassa anunayo