Bản chủ
Trang 434
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH MÂU-LÊ-PHÁ-QUẦN-NA669
thuận, ôn hòa, giỏi tự chế, khéo định tĩnh, khéo trầm tịnh.’ Nay ta lại thử
thách thật lớn, xem chủ ta, nữ gia chủ Tì-đà-đề thật sự có sân hay không
sân.
“Rồi Hắc nữ tỳ ngủ đến xế trưa mới dậy. Phu nhân gọi: ‘Hắc tỳ, sao
ngươi ngủ đến xế trưa mới dậy? Ngươi đã không chịu làm việc, cũng
không bảo người khác làm. Con Hắc tỳ này không nghe ta dạy. Con Hắc
tỳ này khinh mạn ta.’ Bèn thịnh nộ, hằn học, trán nổi ba đường gân, mặt
mày nhăn nhó, tự mình đến cánh cửa đang đóng, rút then cửa, tay cầm
gậy đánh vào đầu nữ tỳ. Nó vỡ đầu chảy máu. Với cái đầu máu chảy, Hắc
nữ tỳ chạy qua nói với hàng xóm, lớn tiếng phân bua, nói xấu đủ điều
rằng: ‘Này các ngài, hãy xem việc làm của người nhẫn nhục, nhu thuận,
ôn hòa, giỏi tự chế, khéo định tĩnh, khéo trầm tịnh là như vậy chăng?
Người ấy mắng chửi tôi: ‘Con Hắc tỳ này không nghe lời ta dạy, con Hắc
tỳ này khinh mạn ta.’ Rồi thịnh nộ, trán nổi ba đường gân, mặt mày nhăn
nhó, tự mình đi đến cánh cửa đang đóng, rút then cửa, tay cầm gậy, đánh
vào đầu tôi, vỡ đầu chảy máu.’ Bấy giờ, nữ gia chủ Tì-đà-đề được đồn xa
với tiếng xấu như vầy: ‘Nữ gia chủ Tì-đà-đề hung dữ, nóng nảy, thô lỗ,
không tự chế, không định tĩnh, không trầm tịnh.’
“Cũng vậy, ở đây, một người khéo thủ hộ, khéo đi, khéo đến, là do người
khác không nói lời cộc cằn. Khi người khác không nói lời cộc cằn, vị ấy
không phẫn nộ, không hằn học, không ưu phiền ốn hận, không giận dữ
thù nghịch, không lộ vẻ hung dữ. Các Tỳ-kheo kia thấy vậy, bèn nghĩ:
‘Hiền giả này là người nhẫn nhục, ôn hòa, giỏi chịu đựng, khéo tự chế,
khéo định tĩnh, khéo tịch tịnh.’ Nếu khi có người khác nói lời cộc cằn
bèn phẫn nộ, hằn học, ưu phiền ốn hận, giận dữ, thù nghịch, lộ vẻ hung
dữ, các Tỳ-kheo khác thấy vậy bèn nghĩ rằng: ‘Hiền giả này hung dữ,
nóng nảy, thô lỗ, không định tĩnh, không tự chế, không tịch tịnh.’
“Lại nữa, có năm con đường của ngôn ngữ10, hoặc nói đúng thời hay
không đúng thời, [745b] hoặc nói chân thật hay không chân thật, hoặc
nói dịu dàng hay cứng ngắt, hoặc nói từ hòa hay sân nhuế, hoặc nói có có
nghĩa hay không có nghĩa.11
10 Ngũ ngôn đạo 五言道. Xem Tập dị 13 (No.1536, tr.421c3): ngũ ngữ lộ
五語路. M 21 (i. 255): pañca vacanapathā.
11 Pl.: atthasaṃhita, anatthasaṃhita, liên hệ mục đích, không liên hệ mục đích.