Bản chủ
Trang 424
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH MÂU-LÊ-PHÁ-QUẦN-NA672
gạo, voi ngựa, nô tỳ để làm Tỳ-kheo, cạo bỏ râu tóc, mặc áo ca-sa, chí tín,
lìa bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia học đạo. Bạch Thế Tôn, thế
cho nên người cư sĩ hay con người cư sĩ kia bị trói không cứng chặt,
không càng lúc càng gắt gao, có thể đoạn trừ, có thể giải thốt được.”
“Cũng như vậy, này Ô-đà-di, nếu một thiện gia nam tử mà Ta khuyên
rằng ‘Ngươi hãy từ bỏ điều này,’ người ấy không nói như vầy ‘Ấy là việc
nhỏ nhặt, đủ thiếu gì mà phải từ bỏ. Nhưng Thế Tôn dạy ta phải từ bỏ!
Thiện Thệ dạy ta phải từ bỏ!’ Và cũng không nói ‘Vị Đại Sa-môn này
không tiêu hóa đồ ăn.’ Rồi người ấy đoạn trừ. Người ấy không chỉ đối
với Ta không sanh tâm không vừa ý, không chấp nhận, mà đối với các
Tỳ-kheo giữ gìn giới hạnh cẩn thận, nó cũng không sanh tâm không vừa
ý, không chấp nhận. Này Ô-đà-di, thế cho nên thiện gia nam tử kia bị trói
không cứng, không chặt, không càng lúc càng gắt gao, có thể đoạn trừ, có
thể giải thốt.
“Này Ô-đà-di, Tỳ-kheo hành xả10. Vị ấy hành xả rồi, phát sanh suy
niệm tương ưng với dục11, bị ái lạc ràng buộc. Vị ấy ham thích nó,
không đoạn, không trụ12, không nhả bỏ. Này Ô-đà-di, Ta nói đó là trói
buộc, không nói là giải thốt. Vì sao? Vì các kết sử là bất thiện. 13 Ô-đà-
di, vì kết sử là bất thiện, cho nên Ta nói đó là trói buộc, không nói là
giải thốt.
“Này Ô-đà-di, Tỳ-kheo hành xả; vị ấy hành xả rồi, phát sanh suy niệm
tương ưng với dục, bị ái lạc ràng buộc. Vị ấy không ham thích nó,
nhưng đoạn, trụ, nhả bỏ. Này Ô-đà-di, Ta nói đó cũng là trói buộc,
không phải là giải thốt. Vì sao? Vì các kết sử là bất thiện. Này Ô-đà-di,
vì kết sử bất thiện, cho nên Ta nói là trói buộc, không nói là [743a] giải
thốt.
10 Hành xả 行捨. Pāli: upadhipahānāya paṭipannaṃ, hướng đến đoạn trừ hữu dư y,
thực hành để xả trừ sanh y (hữu y). M 66: có bốn hạng người.
11 Dục tương ưng niệm 欲相應 ; Pāli: upadhipaṭisaṃyuttā sarasaṃkappā, những
niệm tưởng và tư duy liên hệ chặt với hữu dư y.
12 Bất trụ 不住, ở đây nên hiểu là “làm cho không tồn tại”; Pāli: anabhāvaṃ
gameti.
13M 66: indriyavemattatā hi me... viditā, Ta nói, có sự sai biệt về căn tánh. Câu này
kết luậ cho cả bốn hạng người.