Bản chủ
Trang 405
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CA-LÂU-Ô-ÑÀ-DI 650
“Tỳ-kheo nào ham muốn nói chuyện ồn ào, vui thích trong sự nói chuyện
ồn ào, tụ tập để nói chuyện ồn ào, ham muốn đông người, vui thích với
sự đông người, tụ tập đông người, không thích rời xa chỗ đông người,
không thích sống cô độc ở nơi xa vắng; Tỳ kheo ấy mà có sự an lạc nơi
sự an lạc của bậc Thánh, an lạc do vô dục, an lạc do viễn ly, an lạc do
tịch tịnh, an lạc do chánh giác, an lạc phi vật dục,4 [738b] an lạc phi sanh
tử, đối với những hoan lạc ấy mà được dễ dàng không khó, trường hợp
này không thể xảy ra.
“Này A-nan, Tỳ-kheo nào không ham muốn nói chuyện ồn ào, không
hoan lạc trong sự nói chuyện ồn ào, không tụ tập để nói chuyện ồn ào,
không ham muốn đông người, không hoan lạc với sự đông người, không
tụ tập đông người, muốn rời xa chỗ đông người, thường hoan lạc trong sự
sống cô độc nơi xa vắng; vị ấy mà có sự an lạc nơi sự an lạc của bậc
Thánh, an lạc do vô dục, an lạc do viễn ly, an lạc do tịch tịnh, an lạc do
chánh giác, an lạc phi vật dục, an lạc phi sanh tử, đối với những hoan lạc
này mà được dễ dàng không khó, trường hợp này tất có thể xảy ra.
“Này A-nan, Tỳ-kheo không nên ham muốn nói chuyện ồn ào, hoan
lạc trong sự nói chuyện ồn ào, tụ tập để nói chuyện ồn ào, ham muốn
đông người, hoan lạc với sự đông người, tụ tập đông người, không
thích rời xa chỗ đông người, không thích sống cô độc ở nơi xa vắng.
“Tỳ-kheo nào ham muốn nói chuyện ồn ào, hoan lạc trong sự nói chuyện
ồn ào, tụ tập để nói chuyện ồn ào, ham muốn đông người, hoan lạc với sự
đông người, tụ tập đông người, không thích rời xa chỗ đông người,
không thích sống cô độc ở nơi xa vắng. Giả sử Tỳ kheo ấy chứng đắc
thời ái tâm giải thốt5 và bất thời bất di động tâm giải thốt6, trường hợp
này hồn tồn không xảy ra.
“Này A-nan, Tỳ-kheo nào không ham nói chuyện ồn ào, không hoan lạc
trong sự nói chuyện ồn ào, không tụ tập để nói chuyện ồn ào, không
ham muốn đông người, không hoan lạc với sự đông người, không tụ tập
đông người, muốn rời xa chỗ đông người, thường hoan lạc trong sự
4 Nguyên Hán: vô thực chi lạc 無食之樂.
5 Xem các chú thích trong kinh số 127. Pāli: sāmāyikā kantā cetovimutti.
6 Xem các chú thích trong kinh số 172. Pāli: asāmāyika akuppā cetovimutti.