Bản chủ
Trang 402
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH TIEÅU KHOÂNG633
tưởng về vô sở hữu xứ11. Vị ấy niệm biết như vầy, ‘Trống không không
vô biên xứ, trống không thức vô biên xứ, nhưng có một cái không trống
không. Đó là duy nhất ý tưởng về vô sở hữu xứ. Nếu có sự phiền nhọc do
ý tưởng về không vô biên xứ, thì ở đây ta không có sự ấy. Nếu có sự
phiền nhọc do ý tưởng về thức vô biên xứ, thì ở đây ta không có sự ấy. Ở
đây chỉ có sự phiền nhọc do duy nhất tánh là ý tưởng về vô sở hữu xứ.’
Nếu trong đó không có gì cả, thì chính vì vậy mà vị ấy thấy là trống
không. Nếu trong đó còn có cái khác, thì vị ấy thấy là chân thật có. Này
A-nan, đó là hành trong sự chân thật, tánh không, không điên đảo.
[737c] “Lại nữa, này A-nan, Tỳ-kheo nếu muốn hành nhiều trong không
tánh, Tỳ-kheo ấy đừng tác ý đến ý tưởng về thức vô biên xứ, đừng tác ý
đến ý tưởng về vô sở hữu xứ, mà hãy hằng tác ý đến duy nhất tánh là ý
tưởng về vô tướng tâm định12. Vị ấy nhận biết như vầy, ‘Trống không ý
tưởng về thức vô biên xứ, trống không ý tưởng về vô sở hữu xứ, nhưng
có cái không trống không, đó là duy nhất tánh do vô tướng tâm định. Nếu
có sự phiền nhọc do ý tưởng về thức vô biên xứ, thì ở đây ta không có sự
ấy. Nếu có sự phiền nhọc do ý tưởng về vô sở hữu xứ, thì ở đây ta cũng
không có sự ấy. Ở đây chỉ có sự phiền nhọc do duy nhất là về vô tướng
tâm định.’ Nếu trong đó không có gì cả, thì chính vì vậy mà vị ấy thấy là
trống không. Nếu trong này còn có cái khác, thì vị ấy thấy là chân thật có.
Này A-nan, đó là hành trong sự chân thật, tánh không, không điên đảo.
“Vị ấy lại suy nghĩ như vầy, ‘Vô tướng tâm định mà ta đã có đây vốn là
sở hành, vốn là sở tư13. Nếu nó vốn là sở hành, vốn là sở tư thì ta không
11 Vô sở hữu xứ tưởng 無 所 處 想. Pāli: ākiñcaññāyatana-saññā.
12 Vô tưởng tâm định 無想心定. Pāli: animitta-cetosamādhi (vô tướng tâm định).
Bản Hán bỏ qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ (nevasaññāsaññāyātana-saññā) được
đề cập trong M 121.
13 Bổn sở hành, bổn sở tư 本所本所思. M 121: ayampi kho animitto cetosamādhi
abhisaṅkhato abhisañcetayito, vô tướng tâm định này là thắng hữu vi, được tư
duy. Thắng hữu vi, thuộc hữu vi, vì những thù thắng, siêu việt hơn. Trong bản
Hán, đọc là abhisaṃkhāra (bổn sở hành hay thắng hành) thay vì là
abhisaṃkhata. Bổn sở tư (abhisañcetayita), ở đây hiểu là cái được tạo ra do tư
niệm, tư sở tác.