Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm III · trang 399

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 399

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

190. KINH TIỂU KHÔNG Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú tại nước Xá-vệ, tại Đông viên, [737a] Lộc tử mẫu giảng đường1. Bấy giờ Tôn giả A-nan vào lúc xế, từ thiền tọa dậy, đi đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ sát chân Phật, lui đứng sang một bên mà bạch rằng: “Một thời Thế Tôn du hành giữa những người họ Thích, trong thành tên là Thích Đô ấp2. Con lúc ấy được nghe Thế Tôn nói ý nghĩa như vầy, ‘Này A-nan, Ta phần nhiều hành nơi không tánh’3. Thế Tôn, có phải là con biết rõ, nhận rõ và nhớ kỹ không?” Khi ấy Thế Tôn đáp rằng: “Này A-nan, lời nói của Ta đó, ông thật sự biết rõ, nhận rõ và nhớ kỹ. Vì sao? Vì Ta tự bao giờ cho đến hôm nay phần nhiều hành nơi không tánh. “Này A-nan, như giảng đường Lộc tử mẫu này trống không, không có voi, ngựa, bò, dê, tài vật, lúa thóc, nô tỳ; nhưng có cái không trống không. Đó là chỉ có chúng Tỳ-kheo. Cho nên, này A-nan, nếu trong đó không có gì cả thì chính do đó mà Ta thấy là trống không. Nếu trong này còn có cái khác thì Ta thấy là chân thật có.4 Này A-nan, đó là hành trong sự chân thật, không tánh, sự không điên đảo5. “Này A-nan, Tỳ-kheo nếu muốn hành nhiều trong không tánh, Tỳ-kheo ấy đừng tác ý đến ý tưởng về xóm làng, đừng tác ý đến ý tưởng về người, mà hằng tác ý đến ý tưởng về duy nhất tánh là ý tưởng về khu 1 Xem kinh 189 trên. 2 M 121 (iii. 105): sakkesu (.....) nagarakam nāma sakyānaṃ nigamo, giữa những người họ Thích, một thị trấn của họ Thích ca, tên là Nagaraka. 3 Hành không 行 空. Pāli: suññatāvihāra, không trụ, sự an trụ nơi tánh không, sống trong trạng thái không tánh. 4 M 121: yaṃ pana tattha avasiṭṭhaṃ hoti taṃ sanatm idam atthī ti pajānāti, trong đây cái gì lưu tồn vị ấy ấy biết rằng “do cái này tồn tại, nó tồn tại.” 5 Hành chân thật không bất điên đảo 行真實空不顛倒. M 121: yathābhuccā avipallatthā parisuddhā suññatāvakkam bhavati. Thâm nhập không tánh, chân thật, thanh tịnh, không điên đảo. Bốn từ này ở đây được coi là đồng nghĩa.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.