Bản chủ
Trang 376
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CẦU GIẢI607
đó hoặc có Thiện thệ hay những người thọ hóa bởi Thiện thệ10, hoặc là
bậc Tông chủ, hoặc là người được thấy bởi vật dục11, này Hiền giả, tôi
cũng không tự mình hiểu biết vị ấy12. Tôi nghe từ chính Tôn giả ấy mà
trực tiếp ghi nhận như vầy, ‘Ta hành an lạc không phải vì sợ hãi; ly dục,
không hành dục, vì dục đã diệt tận’ Này Hiền giả, với hành vi như vậy,
với năng lực như vậy, với trí tuệ như vậy, khiến tôi tự mình nhận xét
chân chánh mà nói rằng, ‘Tôn giả ấy hành an lạc không phải vì sợ hãi; ly
dục, không hành dục, vì dục đã diệt tận.’
“Trong đây lại cần phải hỏi thêm nữa về Như Lai, ‘Nếu có pháp ô nhiễm
được biết bởi mắt và tai, có trường hợp pháp ấy bị diệt tận vô dư chăng?
Nếu có pháp hỗn tạp được biết bởi mắt và tai, có trường hợp pháp ấy bị
diệt tận vô dư chăng? Nếu có pháp bạch tịnh, có trường hợp pháp ấy bị
diệt tận vô dư chăng?’ Như Lai bèn trả lời người ấy rằng, ‘Nếu có pháp ô
nhiễm được biết bởi mắt và tai, có trường hợp pháp này bị diệt tận vô dư.
Nếu có pháp hỗn tạp được biết bởi mắt và tai, có trường hợp pháp này bị
diệt tận vô dư.’
“Nếu có pháp ô nhiễm được nhận biết bởi mắt và tai, Như Lai diệt tận,
đoạn trừ, nhổ tuyệt gốc rễ, không bao giờ sanh khởi trở lại nữa. Nếu có
pháp hỗn tạp được biết bởi mắt và tai, Như Lai diệt tận, đoạn trừ, nhổ
tuyệt gốc rễ, không bao giờ sanh trở lại nữa. Nếu có pháp bạch tịnh, thì
Ta với pháp bạch tịnh như vậy, cảnh giới như vậy, đạo Sa-môn như vậy,
Ta như vậy mà thành tựu Chánh pháp luật này.
“Có đệ tử tịnh tín đến thăm viếng Như Lai, phụng sự Như Lai, nghe pháp
10 Thiện thệ, vi thiện thệ sở hóa 善逝為善逝所化. M 47: ye ca tattha sugatā ye ca
tattha duggatā, “những người ở nơi đó là thiện hành hay ác hành”. Sugatā, bản
Hán hiểu là danh hiệu Phật. Sớ giải: thiện hành, sugatā, chỉ các Tỳ kheo hành trì
chân chánh, thiện xảo (suppaṭīpannā). Ác hành, chỉ các Tỳ kheo hành trì không
thiện xảo (duppaṭipannā).
11 Nhân thực khả kiến 因食可見, do ăn mà được thấy (xuất hiện). M 47: ye ca
idhekacce āmisesu sandissati, một số người ở đây bị lôi cuốn theo vật dục. Bản
Hán hiểu sandissati (bị lôi cuốn) là được thấy (khả kiến), do gốc động từ passati
(thấy).
12 Ngã bất tự tri 我不自知. M 47: nāyasmā taṃ tena avajānāti, Tôn giả ấy không
vì vậy mà khinh bỉ người đó.