Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm III · trang 375

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 375

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH CẦU GIẢI 606 không có nơi Tôn giả ấy. Nếu ở đây không có, lại phải tìm hiểu nữa. “Pháp hỗn tạp được biết bởi mắt và tai5, có hay không có nơi Tôn giả ấy? Sau khi tìm hiểu, biết rằng những pháp hỗn tạp được biết bởi mắt và tai không có nơi Tôn giả ấy. Nếu ở đây không có, phải tìm hiểu thêm nữa. “Pháp bạch tịnh được biết bởi mắt và tai, có hay không có nơi Tôn giả ấy? Sau khi tìm hiểu, biết rằng pháp bạch tịnh được biết bởi mắt và tai có nói Tôn giả ấy. Nếu ở đây có, lại phải tìm nữa. “Tôn giả ấy đã thực hành pháp ấy lâu dài hay chỉ thực hành tạm thời? Nếu khi tìm hiểu, biết rằng Tôn giả ấy thực hành pháp ấy lâu dài chứ không phải tạm thời. Nếu là thường thực hành, lại phải tìm hiểu thêm nữa. “Tôn giả ấy nhập vào thiền này6 vì danh dự, vì lợi nghĩa,7 hay không vì danh dự và lợi nghĩa? Nếu khi tìm hiểu, biết rằng Tôn giả ấy nhập vào thiền này không phải vì tai hoạn. “Nếu có người nói như vầy, ‘Tôn giả ấy hành an lạc8 không phải vì sợ hãi; ly dục, không hành dục, vì dục đã diệt tận9’, thì nên hỏi người ấy rằng, ‘Này Hiền giả, với hành vi nào, với năng lực nào, với trí tuệ nào để Hiền giả có thể tự mình nhận xét chân chánh rằng, Tôn giả ấy hành an lạc không phải vì sợ hãi; ly dục, không hành dục, vì dục đã diệt tận?’ Nếu người ấy trả lời như vầy, ‘Tôi không biết tâm trí của vị ấy, cũng không phải do sự kiện nào khác mà biết. Nhưng vị Tôn giả ấy, hoặc khi sống một mình, hoặc khi ở giữa đại chúng, [731c] hoặc ở giữa chỗ tập họp, nơi 5 Pháp hỗn tạp, lẫn lộn cả tịnh và nhiễm. M 47: vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā. Sớ giải: pháp hỗn tạp (vītimissā) là pháp đa tạp (vomissakā) lẫn lộn khi đen, khi trắng (kāle kaṇhā kāle sukkāti). 6 Bản Hán: bỉ Tôn giả…nhập thử thiền, . M 47: ñattajjhāpanno āyasmā bhikkhu, “Tôn giả Tỳ-kheo nổi tiếng này,” Sớ giải: ayam āyasmā amhākaṃ satthā bhikkhu (…) “Vị Trưởng lão này là Tỳ kheo Tôn sư của chúng ta.” 7 M 47: yasapatto nāssa idhekacce ādīnavā saṃvijjanti, “khi nổi tiếng, có những tai hại nào xảy ra cho vị ấy không?” 8 Hán: lạc hành ; Pāli: uparata, tự kềm chế, loại trừ. 9 M 47: vitarāgattā kāme na sevati khayā rāgassā ti, không hành theo dục, vì đã ly dục, diệt tận dục.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.