Bản chủ
Trang 358
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH NGÖU GIÁC SA-LA LÂM (I)588
“Kính chào A-nan, kính chào A-nan! Người là thị giả của Thế Tôn, hiểu
được ý nghĩa, thường được Đức Thế Tôn và các đồng phạm hạnh có trí
khen ngợi. Nay tôi có lời hỏi Hiền giả A-nan: khả ái thay, rừng Ngưu
giác sa-la này, ban đêm có trăng sáng, các cây sa-la đều tỏa hương thơm
ngát, ví như hoa trời. Hiền giả A-nan, những Tỳ-kheo nào làm rực sáng
khu rừng Ngưu giác sa-la?”
Tôn giả A-nan đáp rằng:
“Thưa Tôn giả Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo học rộng, nghe nhiều, nhớ mãi
không quên, tích lũy sự nghe nhiều. Với những pháp sơ khởi vi diệu,
khoảng giữa vi diệu và kết thúc cũng vi diệu, có nghĩa lý, có văn chương,
tồn vẹn thanh tịnh, hiển hiện phạm hạnh; những pháp như vậy được vị
ấy học rộng, nghe nhiều, tụng tập đến ngàn lần, chuyên ý tư duy, kiến
giải thông suốt. Vị ấy thuyết pháp gọn gàng, lưu lốt, hồn tồn tương
ưng với mục đích đoạn trừ các kết sử. Thưa Tôn giả Xá-lợi-phất, vị Tỳ-
kheo như thế làm rực sáng khu rừng Ngưu giác sa-la này.”
Tôn giả Xá-lợi-phất hỏi:
“Hiền giả Ly-việt-đa, Hiền giả A-nan đã nói theo hiểu biết của mình. Bây
giờ tôi hỏi Hiền giả Ly-việt-đa: khả ái thay, rừng Ngưu giác sa-la này,
[727b] ban đêm có trăng sáng, các cây sa-la đều tỏa hương thơm ngát, ví
như hoa trời. Hiền giả Ly-việt-đa, những Tỳ-kheo nào làm rực sáng khu
rừng Ngưu giác sa-la?”
Tôn giả Ly-việt-đa đáp rằng :
“Thưa Tôn giả Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo ưa tĩnh tọa4, bên trong tu hành nội
tâm tĩnh chỉ5, không bỏ tọa thiền, thành tựu quán tưởng, thường thích
nhàn cư, ưa chỗ yên tĩnh. Thưa Tôn giả Xá-lợi-phất, vị Tỳ-kheo như vậy
làm rực sáng khu rừng Ngưu giác sa-la.”
Tôn giả Xá-lợi-phất lại hỏi:
“Hiền giả A-na-luật-đà, Hiền giả Ly-việt-đa Tỳ-kheo đã nói theo sự hiểu
biết của mình. Bây giờ tôi hỏi Hiền giả A-na-luật-đà: khả ái thay, rừng
Ngưu giác sa-la này, ban đêm có trăng sáng, các cây sa-la đều tỏa hương
thơm ngát, ví như hoa trời. Hiền giả A-na-luật-đà, những Tỳ-kheo nào
4 Yển tọa 燕坐; ngồi nơi chỗ vắng vẻ. Pāli: patisallāna.
5 Nội hành chỉ 內行止. Pāli: ajjhattaṃ cetosamathānuyutto.