Bản chủ
Trang 353
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH MÃ ẤP (II) 582
không dứt vô tàm7. Có vô quý8, không dứt vô quý. Có ác dục, không bỏ
ác dục. Có tà kiến, không bỏ tà kiến. Đó gọi là sự cấu uế của Sa-môn, du
siểm của Sa-môn, là trá ngụy của Sa-môn, sự cong vạy của Sa-môn, dẫn
đến chỗ ác, vì chưa dứt sạch, nên sự học không phải là đạo hành của Sa-
môn, không phải là Sa-môn9.
“Cũng như cái búa10 mới rèn rất bén, đầu có mũi nhọn, được bọc trong
tăng-già-lê, Ta nói những người ngu si học đạo Sa-môn kia cũng như vậy,
nghĩa là có tham lam, không dứt tham lam, có nhuế, không dứt nhuế, có
sân, không bỏ sân, có phú tàng không dứt phú tàng, có kết không dứt kết,
có bỏn sẻn, không dứt bỏn sẻn, có tật đố, không dứt tật đố, có dua nịnh,
không dứt dua nịnh, có lường gạt, không dứt lường gạt, có vô tàm, không
dứt vô tàm, có vô quý, không dứt vô quý, có ác dục, không bỏ ác dục, có
tà kiến, không bỏ tà kiến; dù khốc tăng-già-lê, Ta không nói đó là Sa-
môn.
“Nếu ai chỉ cần khóac tăng-già-lê mà có tham lam thì dứt tham lam, có
nhuế dứt nhuế, có sân bỏ sân, có phú tàng dứt phú tàng, có kết dứt kết,
có bỏn sẻn dứt bỏn sẻn, có tật đố dứt tật đố, có dua nịnh dứt dua nịnh,
có lường gạt dứt lường gạt, có vô tàm dứt vô tàm, có vô quý dứt vô quý,
có ác dục bỏ ác dục, có tà kiến bỏ tà kiến, thì bạn bè thân thiết của
người đó nên đến nói với người đó rằng, ‘Này Hiền nhân, bạn hãy học
khốc tăng-già-lê. Này Hiền nhân, nếu bạn học khốc tăng-già-lê, có
tham lam thì dứt tham lam, có nhuế dứt nhuế, có sân dứt sân, có phú
tàng dứt phú tàng, có kết dứt kết, có bỏn sẻn dứt bỏn sẻn, có tật đố dứt
tật đố, có dua nịnh dứt dua nịnh, có lường gạt dứt lường gạt, có vô tàm
dứt vô tàm, có vô quý dứt vô quý, có ác dục bỏ ác dục, có tà kiến bỏ tà
kiến.’
7 Vô tàm 無 慚; không biết tự thẹn.
8 Vô quý 無 愧; không biết thẹn với người.
9 M 40 ibid: imesaṃ... samaṇamalānaṃ samaṇadosānaṃ samaṇakasaṭānaṃ
āpāyikānaṃ thānānaṃ duggativedaniyānaṃ appahānā na samaṇasāmīcipaṭipadaṃ
paṭipanno, những sự cấu uế của Sa-môn này, những khuyết điểm, những tà ác
của Sa-môn này, dẫn đến chỗ thấp kém, cảm thọ ác thú; vì chưa dứt trừ chúng
nên không có sự thực hành chánh đạo của Sa-môn.
10 Việt phủ 鉞斧; Pāli: mataja, một loại vũ khí nhọn hai đầu.