Bản chủ
Trang 333
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh CÙ-ÑÀM-DI 561
ở đây cử ra một số Tỳ-kheo-ni để chúng con được bố thí.’ Như vậy gọi là
loại bố thí thứ năm cho Tăng chúng, sẽ được đại phước, được đại quả,
được đại công đức, [722b] được quả báo rộng lớn.5
“Này A-nan, trong thời tương lai, có Tỳ-kheo thuộc loại danh tánh6,
khốc áo cà-sa mà không tinh tấn. Người ấy tuy đã không tinh tấn,
không tinh cần mà vẫn được bố thí vì có ở trong Chúng, duyên nơi
Chúng, ở trên Chúng, nhân nơi Chúng, Ta nói lúc bấy giờ thí chủ sẽ
được phước vô lượng, không thể đếm, không thể kể, được thiện, được
lạc; huống nữa là bố thí cho Tỳ-kheo thành tựu hành sự7, thành tựu trừ
sự8, thành tựu cả hành sự và trừ sự, thành tựu chất trực, 9 thành tựu nhu
nhuyến,10 thành tựu cả chất trực và nhu nhuyến, thành tựu nhẫn, thành
tựu lạc, thành tựu cả nhẫn và lạc, thành tựu tương ưng, thành tựu kinh
kỹ, thành tựu cả tương ưng và kinh kỹ, thành tựu oai nghi, thành tựu
hành lai du11, thành tựu cả oai nghi và hành lai du12, thành tựu tín, thành
5 Bảy loại bố thí Tăng, No 84: 1. Phật tại thế, bố thí Tăng với Phật đứng đầu. 2.
Sau khi Phật diệt, bố thí Chúng Bí-xô. 3. Sau khi Phật diệt, bố thí Chúng Bí-xô-
ni. 4. Sau khi Phật diệt, bố thí cả hai Chúng. 5. Sau khi Phật diệt bố thí Chúng
Bí-xô du phương hành hóa. 6. Sau khi Phật diệt, bố tthí Chúng Bí-xô-ni du
phương hành hóa. 7. Sau khi Phật diệt bố thí cả hai Chúng du phương hành hóa.
6 Tỳ kheo danh tánh chủng 比丘名姓種, chỉ Tỳ-kheo chỉ có danh tự, chứ
không có thực chất. Pāli: gotrabhuno, Sớ giải: chỉ có cái tên chủng tánh, là loại
sa-môn hư danh (gottamattakam eva anubhavamānā, nāmamattasamaṇāti attho).
7 Tức bốn hành, Cf. Pháp uẩn 2 (tr. 463b25): không an ổn 不安隱行, an ổn
安隱行, điều phục 調伏行 và tịch tĩnh 寂靜行. Chúng đệ tử Phật hành ba loại
sau. Cf. D. 33. Saṅgīti-suttanta: catasso paṭipadā - akkhamā paṇipadā (hành không
kham nhẫn), khamā paṭipadā (hành kham nhẫn), damā paṭipadā (hành điều phục),
samā paṭipadā (hành tịch tĩnh).
8 Trừ sự, trong kinh 215, tám thắng xứ được gọi là tám trừ xứ, nhưng ở đây trừ
sự có thể chỉ cho bốn thông hành (xem kinh số 215 ở sau).
9 Cf. Pháp uẩn 2 (tr. 463a27) : chât trực hành 質直行.
10 Nhu nhuyến 柔軟; cf. Pháp uẩn 2 (tr. 463b15): hòa kỉnh hành 和敬行.
11 Hành lai du 行來遊, cf Pháp uẩn 3 (No.1537, tr. 463 b), được gọi là tùy pháp
hành, tức tám chi Thánh đạo. Chúng đệ tử của Phật tùy thuận du lịch thiệp hành
trong đó.