Bản chủ
Trang 327
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh NGŨ CHI VẬT CHỦ 555
sanh của chúng, nên biết là phát sanh từ tưởng.12 Thế nào là tưởng? Ta
nói hành trạng của tưởng có nhiều loại, đa thù, vô lượng sai biệt, hoặc
dục tưởng, nhuế tưởng, hại tưởng.
“Này Vật chủ, chúng sanh do tưởng dục giới13 mà sanh suy niệm bất
thiện tương ưng với dục giới. Nếu có tưởng thì vì nhân nơi tưởng đó cho
nên sanh suy niệm bất thiện tương ưng với dục giới.
“Này Vật chủ, chúng sanh do tưởng nhuế giới, hại giới cho nên sanh suy
niệm bất thiện tương ưng với nhuế và hại giới. Nếu có tưởng thì vì nhân
nơi tưởng đó cho nên sanh suy niệm bất thiện tương ưng với nhuế, hại
giới. Đó là suy niệm bất thiện phát sanh từ tưởng này.
“Này Vật chủ, suy niệm bất thiện bị diệt trừ không còn dư tàn ở chỗ nào,
[721b] bị bại hoại không còn dư tàn ở chỗ nào? Đa văn Thánh đệ tử ly
dục, ly pháp ác bất thiện, có tầm có tứ, có hỷ lạc do ly dục sanh, chứng
đắc Sơ thiền, thành tựu và an trụ, đây là suy niệm bất thiện bị diệt trừ
không còn dư tàn, bị bại hoại không còn dư tàn.
“Này Vật chủ, Hiền Thánh đệ tử làm thế nào để diệt trừ suy niệm bất
thiện? Đa văn Thánh đệ tử quán nội thân như thân, cho đến quán thọ, tâm,
pháp như pháp; như vậy là Hiền Thánh đệ tử đã diệt trừ suy niệm bất
thiện.
“Này Vật chủ, thế nào gọi là suy niệm thiện? Suy niệm về niệm vô dục,
suy niệm vô nhuế, suy niệm vô hại14. Đó gọi là niệm thiện.
“Này Vật chủ, suy niệm này phát sanh từ đâu? Ta nói chỗ phát sanh của
chúng, nên biết là phát sanh từ tưởng. Thế nào là tưởng? Ta nói hành
trạng của tưởng có nhiều loại, đa thù, vô lượng sai biệt, hoặc vô dục
tưởng, vô nhuế tưởng, vô hại tưởng.
“Này Vật chủ, chúng sanh do tưởng trong vô dục giới cho nên sanh suy
niệm thiện tương ưng với vô dục giới. Nếu có tưởng thì vì nhân nơi
12 Pl.: saññāsamuṭṭhānā, tưởng đẳng khởi.
13 Dục giới tưởng 欲界想; đây không chỉ cho giới hệ hay cõi, mà là giới loại.
Đoạn kinh này đề cập ba bất thiện giới: dục giới, sân giới, hại giới (Pāli: tisso
akusalaudhātuyo - kāmadhātu, vyāpādadhātu, vihiṃsadhātu). Xem Pháp uẩn 11
(No.1537, tr. 503c).
14 Ba thiện giới. Xem cht. 11 trên.