Bản chủ
Trang 136
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
kinh BÀ-LA-BÀ ÑƯƠØNG349
ông ấy quở trách; nếu có ai đáng đuổi, thì ông ấy đuổi. Nếu có lúa thì họ
đúng như pháp chở đến cho điền chủ. Điền chủ đó tức là Sát-lị24. Làm
cho chúng sanh hoan lạc đúng như pháp, thủ hộ và hành giới là vua25.
Vua được gọi là vua vậy.
“Này Bà-tư-tra, đó là nhân duyên đầu tiên của dòng Sát-lị trong thế gian.
Đó là trí tối sơ kỳ cựu,26 đúng như pháp, chứ chẳng phải không như pháp.
Như pháp là tôn quý giữa lồi người.
“Khi ấy, có chúng sanh cho rằng sự thủ hộ là bệnh, thủ hộ là ung nhọt,
thủ hộ là mũi tên đâm, liền từ bỏ sự thủ hộ, nương nơi rừng vắng27,
làm nhà lá để ở và học Thiền. Người ấy từ chỗ vô sự, mỗi buổi sáng
vào thôn ấp hay vương thành mà khất thực. Số đông chúng sanh kia
thấy vậy liền bố thí cho, cung kính, tôn trọng và nói như thế này:
‘Chúng sanh này cho rằng thủ hộ là bệnh, thủ hộ là ung nhọt, thủ hộ là
mũi tên đâm, nên đã từ bỏ thủ hộ, nương nơi rừng vắng làm nhà lá để
ở và học Thiền. Này chư Tôn, người này đã xả bỏ sự gây hại, pháp ác,
bất thiện.’ Đó là Bà-la-môn. Do đó Bà-la-môn [676b] được gọi là
Bà-la-môn vậy28.
24 Định nghĩa từ sát-đế-lị; Pāli: khettānaṃ adhipatīti...khattiyo, “Khattiya (sát-lị),
là người chủ của ruộng đất”.
25 Định nghĩa từ “vua”. Pāli, từ rājā (vua) được nói là xuất xứ từ động từ rañjeti,
làm vui lòng. Pāli: dhammena pare rañjetīti rājā, “Vua, là người đúng như pháp
mà làm vui lòng mọi người”.
26 Cựu đệ nhất trí: nguồn gốc đầu tiên, tối sơ của trí (nhận thức) xuất hiện. Pl.:
evam etassa khattiyamaṇḍalassa porāṇena aggaññena akkharena abhinibbatti ahosi
tesaṃyeva sattānaṃ aññesaṃ. sadisānaṃyeva no asadisānaṃ. dhammeneva no
adhammena. dhammo hi seṭṭho janetasaṃ diṭṭhe ceva dhamme abhisaṃparrāyañca.
“Đó là sự xuất hiện của giới vức khattiya với âm vận nguyên thủy tối cổ ở giữa
các chúng sanh này chứ không không phải nơi khác, đồng dạng chứ không phải
không đồng dạng, đúng pháp chứ không pải phi pháp. Pháp là tối thượng giữa
sanh loại trong hiện tại và vị lai.”
27 Pāli: araññāyatane, vô sự xứ, trong khu rừng vắng.
28 Định nghĩa ngữ nguyên của từ Bà-la-môn; Pāli: pāpake akusale dhamme
bāhentīti... brāhmaṇā, “Bà-la-môn là những người loại bỏ pháp ác bất thiện”. Từ
brāhmaṇa được giải thích là do động từ bāheti: loại bỏ, tống khứ.