Bản chủ
Trang 99
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH NIỆM THÂN 651
vậy7. Ấy là Tỳ-kheo tu tập niệm thân.
“Lại nữa, Tỳ-kheo tu tập niệm thân như sau. Tỳ-kheo tỉnh giác8 khi vào,
khi ra, khéo phân biệt khi nhìn,9 khi co, lúc duỗi, khi cúi, lúc ngước; nghi
dung chững chạc, khốc tăng-già-lê ngay ngắn, ôm bát chỉnh tề; đi đứng,
ngồi, nằm, ngủ, thức, nói năng, im lặng, đều biết rõ như thực. Như vậy,
Tỳ-kheo tùy thân hành mà biết đúng như thật như vậy. Tỳ-kheo như thế,
sống cô độc, viễn ly, tâm không phóng dật, tu hành tinh tấn, đoạn trừ các
tai hoạn của tâm và được định tâm. Được định tâm rồi thì biết như thật
như vậy. Ấy là Tỳ-kheo tu tập niệm thân.
“Lại nữa, Tỳ-kheo tu tập niệm thân như sau. Tỳ-kheo khi phát sanh tâm
niệm ác, bất thiện, liền bằng niệm pháp thiện để đối trị, đoạn trừ, tiêu diệt,
tĩnh chỉ. Như người thợ mộc hoặc học trò thợ mộc kéo thẳng dây mực,
búng thẳng lên thân cây, rồi dùng búa bén mà đẽo cho thẳng. Cũng vậy,
Tỳ-kheo khi sanh niệm ác bất thiện, liền niệm pháp thiện để đối trị, đoạn
trừ, tiêu diệt, tĩnh chỉ. Như vậy, Tỳ-kheo tùy theo thân hành mà biết như
thật như vậy. Tỳ-kheo như thế, sống cô độc, viễn ly, tâm không phóng
dật, tu hành [555b] tinh tấn, đoạn trừ các tai hoạn của tâm và được định
tâm. Được định tâm rồi thì biết như thật như vậy như vậy. Ấy là Tỳ-kheo
tu tập niệm thân.
“Lại nữa, Tỳ-kheo tu tập niệm thân như sau. Tỳ-kheo răng ngậm khít lại,
lưỡi ấn lên trên khẩu cái, dùng tâm trị tâm, đối trị, đoạn trừ, tiêu diệt, tĩnh
chỉ. Như hai lực sĩ bắt một người yếu mang đi khắp nơi, tự do đánh đập;
cũng vậy, Tỳ-kheo răng ngậm khít lại, lưỡi ấn lên khẩu cái, dùng tâm trị
tâm, đối trị, đoạn trừ, tiêu diệt, tĩnh chỉ. Như vậy, Tỳ-kheo tùy theo thân
hành mà biết như thật như vậy. Tỳ-kheo như thế, sống cô độc, viễn ly,
tâm không phóng dật, tu hành tinh tấn, đoạn trừ các tai hoạn của tâm và
được định tâm. Được định tâm rồi thì biết như thật như vậy. Ấy là Tỳ-
kheo tu tập niệm thân.
sannisīdati ekodi hoti samādhīyati; đoạn trừ những niệm tưởng tư duy liên hệ thế
tục... nội tâm an lập, an trụ, chuyên nhất, nhập định.
7 Tri thượng như chân 知 上 如 真; không rõ ý.
8 Nguyên Hán: chánh tri 正 知. Pāli: saṃpajāna.
9 Hán; thiện quán phân biệt. Pl.: ālokite volikite saṃpajānakārī, tỉnh giác khi
nhìn, khi quan sát.