Bản chủ
Trang 97
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
81. KINH NIỆM THÂN
[554c12] Tôi nghe như vầy.
Một thời Đức Phật trú tại nước Ương-kì1, cùng với đại chúng Tỳ-kheo đi
qua A-hòa-na2, trú xứ của Kiền-ni3.
Bấy giờ đêm tàn, trời sáng, Đức Thế Tôn đắp y ôm bát vào A-hòa-na để
khất thực. Sau buổi ăn trưa, Đức Thế Tôn thu cất y bát, rửa tay chân, vắt
ni-sư-đàn lên vai, đi đến một khu rừng. Vào trong rừng đó, Ngài đến
dưới một gốc cây, trải ni-sư-đàn và ngồi kiết già.
Lúc bấy giờ một số đông các Tỳ-kheo sau giờ ăn trưa, tụ họp tại giảng
đường, cùng thảo luận vấn đề này:
“Này Chư Hiền, Đức Thế Tôn thật kỳ diệu thay, hy hữu thay! Sự tu tập
niệm thân4 được phân biệt, được quảng bá, được hiểu biết tột cùng, được
quán sát tột cùng, được tu tập tột cùng, được thủ hộ và đối trị tột cùng,
khéo sung mãn, khéo thực hành, ở trong một tâm. Phật tuyên bố niệm
thân có đại quả báo, được con mắt, có con mắt thấy đệ nhất nghĩa”.
Bấy giờ, Đức Thế Tôn từ chỗ tĩnh tọa, bằng thiên nhĩ thanh tịnh, nghe xa
hơn người, Ngài biết các Tỳ-kheo sau giờ ăn trưa tụ họp tại giảng đường,
cùng bàn luận vấn đề này, “Này Chư Hiền, Đức Thế Tôn thật kỳ diệu
thay, hy hữu thay! Sự tu tập niệm thân được phân biệt, được quảng bá,
được hiểu biết tột cùng, được quán sát tột cùng, được tu tập tột cùng,
được thủ hộ và đối trị tột cùng, khéo sung mãn, khéo thực hành, ở trong
một tâm. Phật tuyên bố niệm thân có đại quả báo, được con mắt, có con
mắt thấy đệ nhất nghĩa”.
Sau khi Đức Thế Tôn nghe như vậy, vào lúc xế, rời chỗ tĩnh tọa đứng
dậy, Ngài đến giảng đường, trải chỗ ngồi trước chúng Tỳ-kheo.
Bấy giờ Đức Thế Tôn hỏi các Tỳ-kheo:
1 Ương-kỳ 鴦祁. Các đoạn trên kia âm là Ương-già. Pāli: Aṅga.
2 A-hòa-na 阿 那. Có lẽ Pāli là Āpaṇa, một ngôi làng Bà-la-môn, một thị trấn
trong xứ Anguttarāpa thuộc vương quốc Aṅga (Ương-kỳ).
3 Kiền-ni 犍 尼 có lẽ Pāli là Kaniya, một đạo sĩ bện tóc (Jatila) ở tại Āpaṇa,
được nói đến trong M.9: Sela-sutta. Bản Pāli nói: Phật tại Sāvatthi.
4 Niệm thân 念 身. Pāli: kāyagatāsati, thân hành niệm.