Bản chủ
Trang 91
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CA-HI-NA 642
nhìn12; co duỗi, cúi ngước, nghi dung chững chạc; khéo mang tăng-già-lê
và các y bát; đi, đứng, ngồi, nằm, ngủ, thức, nói năng hay im lặng đều có
chánh tri.
“Này Chư Hiền, khi tôi đã thành tựu Thánh giới tụ này và hết sức tri túc,
thủ hộ các căn, chánh trí xuất nhập. Tôi lại học hạnh viễn ly, cô độc một
mình, ở trong chỗ rừng vắng, hoặc đến dưới gốc cây, nơi an tĩnh trống
vắng, núi sâu, hốc đá, đất trống, hoặc ở trong núi rừng, hoặc ở nơi gò
trũng.
“Này Chư Hiền, khi tôi đã đến chỗ vô sự, hoặc dưới gốc cây, nơi an tĩnh
trống vắng, trải ni-sư-đàn, ngồi kiết già, chánh thân chánh nguyện13,
hướng niệm nội tâm14, đoạn trừ tâm tham lam, tâm không tranh cãi15,
thấy tài vật và các nhu dụng sinh sống của người khác mà không khởi
lòng tham muốn, muốn khiến về mình. Tôi đối với sự tham lam, tâm đã
tịnh trừ. Cũng vậy, sân nhuế, [553b] thụy miên, trạo hối, đoạn nghi trừ
hoặc, đối với các thiện pháp không có do dự. Tôi đối với sự nghi hoặc,
tâm đã tịnh trừ.
“Này Chư Hiền, tôi đã đoạn trừ năm triền cái vốn làm cho tâm cấu uế,
tuệ yếu kém; rồi ly dục, ly ác bất thiện, cho đến chứng đắc Tứ thiền,
thành tựu và an trụ.
“Này Chư Hiền, tôi đã được định tâm như vậy, thanh tịnh không cấu uế,
không buồn phiền, nhu nhuyến, khéo an trụ, được tâm bất động, học
hướng đến chứng nghiệm như ý túc trí thông.
“Này Chư Hiền, tôi đã được vô lượng như ý túc; đó là, phân một thân
thành nhiều, hợp nhiều thân thành một, một thời trụ một, có tri có kiến,
không trở ngại bởi vách đá, chẳng khác nào đi giữa hư không, vào đất
12 Thiện quán phân biệt 善觀分別; Pāli: ālokite vilokite saupajānakārī, tỉnh giác
khi nhìn trước nhìn sau.
13 Chánh thân chánh nguyện 正身正願; Pāli: ujuṃ kāyaṃ paṇidhāya, ngồi thẳng
lưng. Bản Hán, paṇidhāya, sau khi đặt để, được hiểu là paṇidhāna: ước nguyện.
14 Phản niệm bất hướng 反念不向; Pāli: parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā, dựng
chánh niệm ngay trước mặt (hệ niệm tại tiền).
15 Tâm vô hữu tránh 心無有諍; Pāli: vigatābhijjhena cetasā vharati, sống với tâm
tư không tham lam.