Bản chủ
Trang 90
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CA-HI-NA641
các căc thông suốt,6 thủ hộ niệm tâm mà được thành tựu, luôn luôn đề
khởi chánh tri. Khi mắt thấy sắc, không chấp thủ sắc tướng,7 không đắm
sắc vị;8 vì nguyên nhân gì9 mà khi không thủ hộ căn con mắt, trong tâm
sanh tham lam, ưu não, ác bất thiện pháp, tôi hướng đến đó để thủ hộ căn
con mắt. Cũng vậy, tai, mũi, lưỡi, thân, khi ý biết pháp không chấp thủ
pháp tướng, không đắm pháp vị; vì nguyên nhân gì10 mà khi không thủ
hộ căn con mắt, trong tâm sanh tham lam, ưu não, ác bất thiện pháp, tôi
hướng đến đó để thủ hộ ý căn.
“Này Chư Hiền, tôi đã thành tựu Thánh giới tụ này, hết sức tri túc và thủ
hộ các căn. Tôi lại học chánh tri: khi ra, khi vào11, khéo phân biệt khi
6 Hán: niệm dục minh đạt 念欲明達.
7 Hán: bất thọ tướng 不受相. Pl. cakkhunā rūpaṃ disvā ma nimittaggāhi hohi
mānuvyañjanaggāhī, khi mắt thấy sắc, không nắm hình tướng của sắc, không nắm
giữ các dấu hiệu riêng của sắc.
8 Hán: bất vị sắc. Pl.: mānuvyañjanaggāhī, chớ nắm giữ tướng phụ, các dấu hiệu
riêng biệt khi nhìn thấy sắc. Pl.: vyañjana có nghĩa dấu hiệu, cũng có nghĩa gia
vị hương liệu. Bản hán hiểu theo nghĩa thứ hai.
9 Vị phẫn tránh cố 謂忿諍故; vì sự phẫn nộ và tranh cãi. Pāli, thành cú:
yatvādhikaraṇam enam cakkhundriyaṃ asaṃvuttaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā …
anvāssaveyyuṃ tassa saṃsvarāya paṭipajhhāhi, do nguyên nhân gì mà khi không
phòng hộ nhãn căn thì tham ưu trôi chảy vào, hãy tu tập để phòng hộ nguyên
nhân ấy. Pāli: adhikaraṇa, có hai nghĩa: nguyên nhân, và tránh sự (tranh chấp);
bản Hán hiểu theo nghĩa thứ hai. Vừa không chíh xác, mà đoạn văn lại tối
nghĩa. Ở đây y theo thànhcú Pāli sửa lạ.
10 Vị phẫn tránh cố 謂忿諍故; vì sự phẫn nộ và tranh cãi. Pāli, thành cú:
yatvādhikaraṇam enam cakkhundriyaṃ asaṃvuttaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā …
anvāssaveyyuṃ tassa saṃsvarāya paṭipajhhāhi, do nguyên nhân gì mà khi không
phòng hộ nhãn căn thì tham ưu trôi chảy vào, hãy tu tập để phòng hộ nguyên
nhân ấy. Pāli: adhikaraṇa, có hai nghĩa: nguyên nhân, và tránh sự (tranh chấp);
bản Hán hiểu theo nghĩa thứ hai. Vừa không chíh xác, mà đoạn văn lại tối
nghĩa. Ở đây y theo thànhcú Pāli sửa lạ.
11 Chánh tri xuất nhập 正知出入; Pāli: abhikkante paṭikkante saṃpajānakārī, tỉnh
giác (biết mình đang làm gì) khi đi tới đi lui.