Bản chủ
Trang 70
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH PHẠM THIÊN THÆNH PHẬT621
nếu Ta ưa thích Phạm thiên, ca ngợi Phạm thiên thì Ta cũng tùy theo sự
tự tại của ông, làm theo ý ông muốn, vâng theo mệnh lệnh ông sai.
“Nhưng này Phạm thiên, nếu tám sự kiện này9, Ta tùy theo mỗi sự mà ưa
thích, mà ca ngợi, thì những điều ấy cũng vẫn như thế. Này Phạm thiên,
Ta biết rõ ông từ đâu đến và sẽ đi đâu, tùy nơi ông đang sống, tùy chỗ
ông mất, và tùy chốn ông tái sanh. Nếu có Phạm thiên thì Phạm thiên ấy
có đại như ý túc, có đại oai đức, có đại phước hựu, có đại oai thần”.
Nghe vậy, Phạm thiên bạch Thế Tôn rằng:
“Đại Tiên nhân, làm thế nào ông biết được điều ta biết, thấy được điều ta
thấy? Làm sao ông biết rõ ta như mặt trời, tự tại soi sáng khắp nơi, bao
trùm cả một ngàn thế giới? Ông có tự tại không, trong một ngàn thế giới
ấy? Ông có biết nơi này và nơi kia, nơi nào không có ngày đêm không?
Này Đại Tiên nhân, ông có lần nào qua lại các nơi ấy chưa? Hay đã nhiều
lần qua lại các nơi ấy rồi?”
Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo:
“Này Phạm thiên, như mặt trời tự tại, soi sáng khắp nơi, bao trùm cả một
ngàn thế giới. Trong ngàn thế giới ấy, Ta được tự tại và cũng biết này
hay nơi kia, không có ngày đêm. Này Phạm thiên, Ta đã từng qua lại
những nơi ấy và qua lại rất nhiều lần. Này Phạm thiên, có ba loại trời, đó
là Quang thiên, Tịnh quang thiên và Biến tịnh quang thiên10. Nếu những
gì mà ba loại trời ấy có biết và có thấy, thì Ta cũng có biết và có thấy.
Phạm thiên, những gì mà ba loại trời đó không có biết, không có thấy, thì
riêng Ta vẫn có biết, có thấy. Này Phạm thiên, nếu những gì mà ba loại
trời ấy và quyến thuộc của họ có biết và có thấy thì Ta cũng có biết và có
thấy. Những gì mà ba loại trời ấy và quyến thuộc họ không biết, không
9 Tám sự kể trên: bốn đại: đất, nước, lửa, gió, và quỷ thần, chư Thiên, Sanh chủ,
Phạm thiên. Pāli: pathavī, āpa, tejo, vāyo, bhūta, deva, pajāpati, brahmā.
10 Quang thiên 光天 (Pāli: Parittābhā: Thiểu quang); Tịnh quang thiên 淨光天
(Pāli: Apramāṇābhā: Vô lượng luang) Biến tịnh quang thiên 遍淨光天 (Pāli:
Ābhassara: Cực quang), cả ba thuộc thiền thứ hai Sắc giới. Bản Pāli kể:
Ābhassara Cực quang thiên, cao nhất trong Nhị thiền), Subhakiṇṇa (Biến tịnh
thiên, cao nhất trong Tam thiền) và Vehapphala (Quảng quả thiên thấp nhất
trong Tứ thiền). Phạm thiên thuộc Sơ thiền.