Bản chủ
Trang 489
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THIỆN SANH 176
năm việc trên để ái kính, cung cấp thân hữu.
“Thân hữu này30 cũng lấy năm việc để nhớ nghĩ đến thân hữu. Năm việc
đó là gì? Một là biết của cải hết. Hai là khi biết của cải hết thì cung cấp
của cải. Ba là thấy buông lung thì khuyên răn. Bốn là thương nhớ. Năm
là gặp hoạn nạn thì cho nương tựa. Thân hữu lấy năm việc ấy để nhớ
nghĩ đến thân hữu.
“Này con nhà Cư sĩ, như vậy, phương Dưới có hai trường hợp phân biệt.
Này con nhà Cư sĩ, trong pháp luật của bậc Thánh là thân hữu đối với
thân hữu vậy. [641c]Này con nhà Cư sĩ, nếu người thương xót thân hữu,
chắc chắn có sự tăng ích chứ không phải có sự suy hao.
“Này con nhà Cư sĩ, cũng như phương Trên, thí chủ đối với Sa-môn, Bà-
la-môn cũng vậy. Thí chủ nên lấy năm điều để tôn kính, cúng dường Sa-
môn, Bà-la-môn. Năm điều đó là gì? Một là không đóng kín cửa. Hai là
thấy đến thì tán thán. Ba là trải giường mà đợi. Bốn là làm các món ăn
uống ngon sạch, dồi dào, mà cúng. Năm là đúng như pháp mà hộ trì.
Người thí chủ lấy năm điều trên cung kính cúng dường Sa-môn, Bà-la-
môn.
“Sa-môn, Bà-la-môn cũng lấy năm việc để khéo nhớ nghĩ đến thí chủ.
Năm việc ấy là gì? Một là dạy cho có tín, hành tín và niệm tín. Hai là dạy
các giới cấm. Ba là dạy nghe rộng. Bốn là dạy bố thí. Năm là dạy cho có
tuệ, hành tuệ và lập tuệ. Sa-môn, Bà-la-môn lấy năm việc ấy để nhớ nghĩ
đến thí chủ.
“Này con nhà Cư sĩ, như vậy phương Trên có hai trường hợp phân biệt.
Này con nhà Cư sĩ, trong luật pháp của bậc Thánh, phương trên là giữa
thí chủ và Sa-môn, Bà-la-môn. Này con nhà Cư sĩ, nếu người nào tôn
kính cúng dường Sa-môn, Bà-la-môn thì chắc chắn có sự tăng ích chứ
không có sự suy hao.
“Này con nhà Cư sĩ, có bốn nhiếp sự31. Bốn việc ấy là gì? Một là huệ thí.
Hai là lời nói khả ái. Ba là làm lợi cho người. Bốn là có lợi cùng chia32.”
30 Thân hữu thần: xem chú thích trên.
31 Nhiếp sự 攝事, bốn nhiếp pháp.
32 Huệ thí, ái ngôn, hành lợi, đẳng lợi 惠施愛言行利等利. Pl.: dānaṃ,
peyyavajjaṃ, atthacariyā, samānattatā.