Bản chủ
Trang 488
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THIỆN SANH175
lành, sạch sẽ, dồi dào. Mười ba là cúng dường Sa-môn, Bà-la-môn.
Người vợ lấy mười ba việc ấy để khéo léo kính trọng chồng.
“Này con nhà Cư sĩ, như vậy phương Tây có hai trường hợp phân biệt.
Này con nhà Cư sĩ, trong luật pháp của bậc Thánh, phương Tây là giữa
vợ với chồng. Này con nhà Cư sĩ, nếu người từ mẫn với vợ, chắc có sự
tăng ích, chứ không có sự suy hao.
“Này con nhà Cư sĩ, cũng như phương Bắc, chủ nhà đối với tôi tớ cũng
như vậy27. Người chủ nhà nên lấy năm điều thương mến chu cấp cho tôi
tớ. Năm điều ấy là gì? Một là tùy sức mà sai làm việc. Hai là tùy lúc mà
cho ăn. Ba là tùy lúc cho uống. Bốn là hết ngày thì cho nghỉ. Năm là
bệnh hoạn cho thuốc thang. Chủ nhà lấy năm việc trên mà thương xót
cung cấp cho tôi tớ.
“Tôi tớ cũng nên lấy chín điều28 mà phụng sự chủ nhà. Chín điều ấy là gì?
Một là tùy thời mà làm việc. Hai là chuyên tâm vào công việc. Ba là làm
tất cả việc. Bốn là trước mặt thì đưa mắt hầu đợi. Năm là sau lưng thì
thương kính mà làm. Sáu là nói lời thành thật. Bảy là khi chủ hoạn nạn
thì không bỏ đi. Tám là đi phương xa thì nên khen ngợi chủ. Chín là khen
chủ nhà là dễ dãi. Tôi tớ lấy chín điều ấy khéo léo phụng sự chủ nhà.
“Này con nhà Cư sĩ, như vậy phương Bắc có hai trường hợp phân biệt.
Này con nhà Cư sĩ, trong luật pháp của bậc Thánh, phương Bắc là giữa
chủ nhà và tôi tớ. Này con nhà Cư sĩ, nếu có người thương xót tôi tớ,
chắn chắn có sự tăng ích chứ không có sự suy hao.
“Này con nhà Cư sĩ, cũng như phương Dưới, bằng hữu đối với bằng
hữu29 cũng vậy. Thân hữu nên lấy năm việc để ái kính cung cấp thân hữu.
năm việc ấy là gì? Một là ái kính. Hai là không khinh mạn. Ba là không
dối gạt. Bốn là cho tặng đồ quý. Năm là tìm cách giúp đỡ. Thân hữu lấy
27 Pāli: quan hệ bằng hữu ở phương Bắc, quan hệ chủ tớ ở phương dưới.
28 No.1(16) có năm.
29 Nguyên Hán: thân hữu quán thân hữu thần 親 友 觀 親 友 臣. Ý muốn phân
biệt người bạn này đối với người bạn kia, rồi người kia đối lại. Pāli nói rõ hơn:
một thiện nam tử đối với bạn hữu, kula-puttena (....) mittāmaccā (....) và ngược
lại. Hán: thân hữu thần, Pāli: mittāmacca, trong đó, amacca có nghĩa bằng hữu,
cũng có nghĩa người phụ tá hay thần thuộc (mahāmacca: quan đại thần).