Bản chủ
Trang 481
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THIỆN SANH 168
“Này con nhà Cư sĩ, người gần gũi tri thức ác, nên biết có sáu món tai
họa. Sáu món đó là gì? Một là thân cận giặc cướp. Hai là thân cận kẻ lừa
gạt. Ba là thân cận kẻ say sưa. Bốn là thân cận kẻ buông lung. Năm là tụ
hội chơi bời. Sáu là lấy đó làm thân hữu, lấy đó làm bạn đồng hành14.
Này con nhà Cư sĩ, người gần gũi ác tri thức thì việc làm không kinh
doanh. Việc làm không kinh doanh thì công nghiệp không thành. Tài vật
chưa có được thì không thể có. Tài vật đã có sẵn thì càng lúc càng bị tiêu
hao.
Này con trai Cư sĩ, với người đam mê kỹ nhạc, nên biết có sáu món tai
họa. Sáu món đó là gì? Một là mê nghe ca. Hai là mê xem vũ. Ba là
mê đánh nhạc. Bốn là mê xem lắc chuông.15 Năm là thích vỗ tay.16 Sáu
là thích tụ hội đông người. Này con nhà Cư sĩ, người đam mê kỹ nhạc
không phải lúc thì việc làm không kinh doanh. Việc làm không kinh
doanh thì công nghiệp không thành. Tài vật chưa có được thì không
thể có. Tài vật đã có sẵn thì càng lúc càng bị tiêu hao.
“Này con nhà Cư sĩ, với người lười biếng, nên biết có sáu tai họa. Sáu
món đó là gì? Một là quá sớm, không làm việc. Hai là quá trễ, không làm
việc. Ba là quá lạnh, không làm việc. Bốn là quá nóng, không làm việc.
Năm là quá no, không làm việc. Sáu là quá đói, không làm việc. Này con
nhà Cư sĩ, người lười biếng không phải lúc thì việc làm không kinh
doanh được. Việc làm không kinh doanh thì công nghiệp không thành.
Tài vật chưa có được thì không thể có. Tài vật [640a] đã có sẵn thì càng
lúc càng bị tiêu hao.”
Rồi Đức Thế Tôn nói bài kệ này:
Bài bạc, đuổi theo sắc,
Nghiện rượu, thích đánh nhạc,
Gần gũi ác tri thức,
14. Dịch sát: dĩ thử vi thân hữu dĩ thử vi bạn lữ 以 此為親友以此為伴侶;
tối nghĩa. Pāli: ye sāhasikā tyāssa mittā honti, te sahāyā, “những kẻ thô bạo, thật
vậy, là những người bạn, những người đồng hành của nó”. Bản Hán hiểu
sāhasika (thô bạo) cùng gốc với sahāya (bằng hữu).
15 Hán: lộng linh 弄鈴, một lọa nhạc cụ, chuông nhỏ cầm tay, Pl.: pāṇissara?
16 Hán: phách thủ 拍兩手, một loại nhạc cụ, dùng tay đánh nhịp?