Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm II · trang 46

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 46

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

75. KINH TỊNH BẤT ĐỘNG ĐẠO Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú tại Câu-lâu-sấu, ở Kiếm-ma-sắt-đàm, một đô ấp của Câu-lâu1. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng: “Dục là vô thường, hư ngụy, giả dối2. Đã là pháp giả dối thì huyễn hóa, dối gạt, ngu si3. Dầu là dục của đời nay hay là dục của đời sau, hoặc sắc đời này hay sắc đời sau4, tất cả đều là cảnh giới của Ma, là miếng mồi của Ma. Nhân những thứ ấy mới sanh ra vô lượng pháp ác bất thiện, tham lam5, sân nhuế và đấu tranh6, làm chướng ngại cho sự tu học của Thánh đệ tử. “Đa văn Thánh đệ tử nên quán như vầy, ‘Thế Tôn nói rằng dục là vô thường, hư ngụy, giả dối, huyễn hóa, dối gạt, ngu si. Dù là dục của đời này hay dục của đời sau, dù là sắc của đời này hay sắc của đời sau, tất cả đều là cảnh giới của Ma, là miếng mồi của Ma. Nhân những thứ ấy, tâm mới sanh ra vô lượng pháp ác bất thiện, tham lam, sân nhuế và đấu tranh, làm chướng ngại sự tu học của Thánh đệ tử’. “Rồi vị ấy có thể suy nghĩ như vầy: ‘Ta hãy đạt đến tâm quảng đại, thành tựu và an trú, nhiếp phục thế gian, nhiếp trì tâm ấy. Nếu ta đạt đến tâm quảng đại, thành tựu và an trú, nhiếp phục thế gian, nhiếp trì tâm ấy, thì tâm như thế không sanh ra vô lượng pháp ác bất thiện, tham lam, sân nhuế và đấu tranh, làm chướng ngại sự tu học của Thánh đệ tử’. 1 Kiếm-ma-sắt-đàm Câu-lâu. Pāli: tại thị trấn Kammāsadhamma của người Kuru. Xem kinh số 10. 2 Hán: Dục...hư ngụy, vọng ngôn 虛偽妄言. Pāli: aniccā... kāmā tucchā musā mosadhammā, dục là pháp trống rỗng, giả dối, ngu si. 3 Thị huyễn ngôn... ngu si. Pāli: mayākataṃ etaṃ... bālalāpanaṃ, đó là phiếm luận của người ngu được tạo ra bằng sự hư huyễn. 4 Dục…, và sắc…. Pāli: kāmā…, kāmasaññā…: dục và dục tưởng. 5 Hán: tăng tứ 增伺. Pāli: abhijjhā, xan tham, tham lam; thường chỉ ham muốn, dòm ngó của người khác. 6 Đấu tránh 鬥 諍. Pāli: ārambha, nóng tính, hay phẫn nộ, hay gây gổ.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.