Bản chủ
Trang 450
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THÍCH VAÁN137
“Bạch Thế Tôn, mong Đại Tiên nhân14 tự biết cho. Bạch Đại Tiên nhân,
ngày xưa, khi Thế Tôn mới chứng đắc giác đạo, ở tại Uất-tì-la15, bên bờ
sông Ni-liên-thiền16 , dưới gốc cây A-xà-hòa-la-ni-câu-loại17 . Bấy giờ
[633c] con gái của Nhạc vương Đam-phù-lâu18, tên là Hiền Nguyệt Sắc19
và có một thiên thần tên là Kết, con trai của Ma-đâu-lệ, người đánh xe20,
yêu người con gái kia.
“Bạch Đại Tiên nhân, vị ấy trong lúc đang yêu người con gái ấy, con
cũng yêu người con gái ấy. Nhưng, bạch Đại Tiên nhân, khi con yêu
người con gái ấy mà cuối cùng không được. Bấy giờ con đứng sau người
con gái ấy mà ngâm bài kệ liên quan đến tình yêu, liên quan đến rồng,
liên quan đến Sa-môn, liên quan đến La-hán này.
“Bạch Đại Tiên nhân, khi con ngâm bài kệ này, người con gái ấy quay
nhìn lại, hân hoan cười nụ và nói với con rằng: ‘Ngũ Kết, tôi chưa được
thấy Phật Thế Tôn kia, nhưng tôi nghe từ các vị trời Tam thập tam nói
rằng: ‘Đức Thế Tôn kia là Như Lai, là Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác,
Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự
Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn’. Này Ngũ Kết, nếu anh đã
từng nhiều lần ca ngợi Đức Thế Tôn, vậy anh có thể cùng với tôi đồng
thờ kính Đấng Đại Tiên nhân’. Con chỉ gặp gỡ nàng được một lần duy
nhất, từ đó về sau không còn thấy lại.”
Bấy giờ Thiên vương Thích nghĩ rằng: “Ngũ Kết nhạc tử đã làm cho Thế
Tôn ra khỏi thiền định, thông báo ta với Đức Thiện Thệ.” Rồi thì, Thiên
14 Đại Tiên Nhân 大 仙 人. Pāli: Mahesi. Chỉ Phật.
15 Uất-bệ-la 鬱 鞞 羅. Pāli: Uruvela, tên thôn; phía Nam Bồ-đề đạo tràng.
16 Ni-liên-thiền hà 尼連禪河. Pāli: Nerañjarā, chi lưu của sông Hằng, cách chỗ
Phật thành đạo khoảng một dặm.
17 A-xà-hòa-la-ni-câu-loại 阿闍惒羅尼拘類. Pāli: Ajapāla-Nigrodha, tức cây
bồ-đề.
18 Đam-phù-lâu Nhạc vương 耽浮樓樂王. Pāli: Timbaru-Gandhabba-rāja.
19 Hiền Nguyệt Sắc 賢月色. Pāli: Bhaddā Suriya-vaccasā, nàng Bhaddā lộng lẫy
như mặt trời.
20 Kết Ma-đâu-lệ ngự xa tử 結摩兜麗御車子. No.1(14): Thi-hán-đà, Thiên đại
tướng tử尸漢陀天大將子; Pāli:, Sikkhandi, vốn là con trai của thần đánh xe
(saṭthāhakassa putto) Mātali.