Bản chủ
Trang 388
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH GIÁO74
trọn vẹn, người ấy tu bốn phạm trụ15, lìa bỏ dục. Khi mạng chung rồi
được sanh lên cõi trời Phạm thiên. Đàm-di, khi ấy Thiện Nhãn đại sư
nghĩ rằng: ‘Đời sau ta không nên cùng các đệ tử đồng sanh đến một chỗ.
Bây giờ ta hãy tu tăng thượng từ. Sau khi tu tăng thượng từ, mạng
chung, ta sẽ được sanh vào cõi trời Hoảng dục.’ Đàm-di, sau đó Thiện
Nhãn đại sư liền tu tăng thượng từ. Sau khi tu tăng thượng từ, mạng
chung được sanh vào cõi trời Hoảng dục. Đàm-di, Thiện Nhãn đại sư và
các đệ tử học đạo không luống công, được quả báo lớn. Cũng như Thiện
Nhãn đại sư, có các Đại sư Mâu-lê-phá-quần-na, A-la-na-giá Bà-la-môn,
Cù-đà-lê-xá-đa, Hại-đề-bà-la Ma-nạp, Thù-đề-ma-lệ Kiều-đệ-bà-la và
Thất-đa Phú-lâu-hề-đa16.
“Đàm-di, Đại sư Thất-đa Phú-lâu-hề-đa cũng có vô lượng trăm ngàn đệ
tử. Đàm-di, Đại sư Thất-đa Phú-lâu-hề-đa nói Phạm thế pháp cho các đệ
tử. Trong số các đệ tử có người không phụng hành trọn vẹn pháp đã dạy,
người ấy sau khi thân hoại mạng chung, hoặc sanh lên cõi trời Tứ thiên
vương, hoặc sanh cõi trời Tam thập tam thiên, hoặc sanh cõi trời Diệm-
ma, hoặc sanh cõi trời Đâu-suất-đà, hoặc sanh cõi trời Hóa lạc, hoặc sanh
cõi trời Tha hóa. Đại sư Thất-đa Phú-lâu-hề-đa khi nói Phạm thế pháp,
trong số các đệ tử có người phụng hành trọn vẹn pháp ấy, tu bốn phạm
thất, lìa bỏ dục ái. Người ấy sau khi thân hoại mạng chung được sanh vào
cõi trời Phạm Thiên. Đàm-di, Đại sư Thất-đa Phú-lâu-hề-đa nghĩ rằng:
‘Đời sau ta không nên cùng các đệ tử sanh cùng một chỗ. Bây giờ ta nên
tu tăng thượng từ. Sau khi tu tăng thượng từ, mạng chung sẽ được sanh
vào cõi trời Hoảng dục’. Đàm-di, sau đó vị Đại sư thứ bảy Thất-đa Phú-
lâu-hề-đa tu tăng thượng từ. Sau khi tu tăng thượng từ rồi, mạng chung
được sanh lên cõi trời [620a] Hoảng dục. Đàm-di, Đại sư Thất-đa Phú-
lâu-hề-đa và các đệ tử học đạo không hư dối, được quả báo lớn.
15 Hán: Phạm thất 梵室.
16 Danh sách sáu Đại sư thời cổ: Mâu-lê-phá-quần-na 牟犁破群那, Pāli:
Mūgapakkha; A-la-na-giá Bà-la-môn阿羅那遮婆羅門, Pāli: Aranemi; Cù-đà-
lê-xá-đa瞿陀梨舍哆, Pāli: Kuddālaka; Hại-đề-bà-la Ma-nạp害提婆羅摩納,
Pāli: Hatthipāla; Thù-đề-ma-lệ Kiều-tì-bà-la 儲提摩麗橋鞞陀邏, Pāli: Jotipāla
govinda. Thất (Tát-đa) Phú-lâu-hề-đa 七富樓奚, Pāli: Satta Purohita, vị này
không được kể trong danh sách, A. iii. 373.