Bản chủ
Trang 374
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH ÖU-BÀ-TAÉC59
“Này Xá-lợi-phất, thế nào là bạch y Thánh đệ tử được bốn tâm tăng
thượng, hiện pháp lạc trú, dễ chứ không phải khó được7? Đó là bạch y
Thánh đệ tử niệm tưởng Như Lai8, Bậc Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác,
Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự
Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật Thế Tôn. Nhớ nghĩ Như Lai như vậy
rồi, nếu có những ác dục liền được tiêu diệt. Trong tâm có những điều bất
thiện, nhớp nhơ, sầu khổ, âu lo cũng được tiêu diệt. Bạch y Thánh đệ tử
nương vào Như Lai, tâm tịnh được hỷ, nếu có những điều ác dục liền
được tiêu diệt. Trong tâm có những điều bất thiện nhớp nhơ, sầu khổ, âu
lo cũng được tiêu diệt. Như vậy, bạch y Thánh đệ tử được tâm tăng
thượng thứ nhất, hiện pháp lạc trú, dễ được chứ không phải khó được.
“Lại nữa, Xá-lợi-phất, bạch y Thánh đệ tử niệm tưởng Pháp9 được Thế
Tôn khéo giảng, pháp chắc chắn đưa đến cứu cánh, không phiền,
không nhiệt, hằng hữu,10 không di động. Quán Pháp như vậy, biết
Pháp như vậy, nhớ nghĩ Pháp như vậy rồi nếu có những điều ác dục
liền được tiêu diệt. Trong tâm có những điều bất thiện nhớp nhơ, sầu
khổ, âu lo, cũng được tiêu diệt. Bạch y Thánh đệ tử duyên vào Pháp,
tâm tịnh được hỷ. Nếu có những điều ác dục, liền được tiêu diệt.
Trong tâm có những điều bất thiện nhớp nhơ, sầu khổ, âu lo, cũng
được tiêu diệt. Như vậy, bạch y Thánh đệ tử được tâm tăng thượng thứ
hai.
“Lại nữa, Xá-lợi-phất, bạch y Thánh đệ tử niệm Chúng Tăng11, Thánh
Chúng của Như Lai là những bậc thiện thú hướng, chánh thú hướng,
7 Nghĩa là, do có bốn tăng thượng tâm (catunnaṃ ābhicetasikānaṃ) mà sống an
lạc ngay trong hiện tại (diṭṭhadhammavihārānaṃ).
8 Hán: niệm Như Lai 念如來; Pāli: buddhe aveccappasādena samannāgato, thành
tựu niềm tin không dao động đối với Phật. Có bốn niềm tin bất động, gọi là bốn
chứng tịnh hay bất hoại tín; xem đoạn tiếp của kinh.
9 Hán: niệm Pháp. Pāli: dhamme aveccappasādena samannāgato, thành tựu niềm
tin bất động nơi Pháp.
10 Thường hữu 常有; đây được hiểu là pháp không lệ thuộc thời gian; Pl.
akāliko.
11 Niệm Tăng. Pāli: saṅhge aveccappasdēna samannāgato.