Bản chủ
Trang 348
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CHIÊM-BA29
“Vì như vầy, này Đại Mục-kiền-liên. Hoặc có người ngu si khi vào, lúc
ra đều với chánh tri; khi co lúc duỗi, khi cúi lúc ngẩng, đều khéo phân
biệt quán sát; nghi dung chững chạc, khốc tăng-già-lê ngay ngắn; cầm y,
bát chỉnh tề; đi, đứng, ngồi, nằm, ngủ, thức, nói năng, im lặng đều biết rõ
ràng, tợ như bậc phạm hạnh chân chánh, nhưng hành động của bậc phạm
hạnh chân chánh thì kẻ ấy không biết được.
“Này Đại Mục-kiền-liên, nếu các đồng phạm hạnh biết được kẻ ấy, sẽ
nghĩ rằng: ‘Đây là sự ô uế đối với Sa-môn, là sự ô nhục đối với Sa-môn,
là sự đáng ghét đối với Sa-môn, là gai nhọn đối với Sa-môn’. 4 Sau khi
biết rồi liền cùng nhau tẫn xuất người ấy5. Vì sao vậy? Vì không muốn
các đồng phạm hạnh phải bị nhiễm ô.
“Này Đại Mục-kiền-liên, ví như trong ruộng lúa dé, hoặc ruộng lúa tẻ
đang tươi tốt của cư sĩ kia có sanh loại cỏ tên là cỏ uế mạch6. Cỏ này có
rễ, thân, đốt, lá và hoa thảy đều giống hệt như cây lúa tẻ. Nhưng sau khi
kết hạt thì người cư sĩ kia thấy được, liền suy nghĩ rằng: ‘Đây là sự ô
nhục đối với lúa tẻ, là gai nhọn đáng ghét đối với lúa tẻ’. Sau khi biết rồi,
cư sĩ kia liền nhổ quăng đi hết. Vì sao vậy? Vì không muốn giống lúa tẻ
đích thật phải bị ô nhiễm.
“Cũng vậy, này Đại Mục-kiền-liên, hoặc có người ngu si khi vào lúc ra
đều với chánh tri; khi co lúc duỗi, khi cúi lúc ngẩng đều khéo phân biệt
quán sát; nghi dung chững chạc, khốc tăng-già-lê ngay ngắn, cầm y, bát
chỉnh tề; đi, đứng, ngồi, nằm, ngủ, thức, nói năng, im lặng đều biết rõ
ràng, tợ như đồng phạm hạnh chân chánh, nhưng hành động của đồng
phạm hạnh chân chánh thì kẻ ấy không biết được.
“Này Đại Mục-kiền-liên, nếu các đồng phạm hạnh biết được kẻ ấy, sẽ
nghĩ rằng: ‘Đây là sự ô uế đối với Sa-môn, là sự ô nhục đối với Sa-môn,
là sự đáng ghét đối với Sa-môn, là gai nhọn đối với Sa-môn’. Sau khi biết
rồi liền cùng nhau tẫn xuất người ấy. Vì sao vậy? Vì không muốn các
4 Pl. (A. iv. 171): samaṇadūsī samaṇapalāpo samaṇakāraṇḍavo: sự sỉ nhục của sa-
môn, rơm rạ của sa-môn, rác bẩn của sa-môn.
5 Tẫn khí 擯 棄.
6 Hán: uế mạch 穢 麥. No 64: ác thảo 惡草. Pl.: yavadūsī yavalāpo yavakāraṇḍavo:
thứ lúa mạch đã hỏng, rơm, rác của lúa mạch.