Bản chủ
Trang 319
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THIỆN PHÁP 8
không được thưa hỏi Tỳ-kheo về Kinh-Luật hoặc A-tỳ-đàm. Nếu cho
phép hỏi thì Tỳ-kheo-ni mới được thưa hỏi về Kinh-Luật hoặc A-tỳ-đàm.
A-nan, Ta đã vì nữ nhân mà tuyên bố pháp tôn sư thứ năm. Nữ nhân
không được trái phạm, nữ nhân phải phụng trì suốt đời.
“A-nan, Tỳ-kheo-ni không được nói điều trái phạm của Tỳ-kheo, nhưng
Tỳ-kheo được quyền nói điều trái phạm của Tỳ-kheo-ni. A-nan, Ta đã vì
nữ nhân mà tuyên bố pháp tôn sư thứ sáu. Nữ nhân không được trái phạm,
nữ nhân phải phụng trì suốt đời.
“A-nan, Tỳ-kheo-ni nếu phạm Tăng-già-bà-thi-sa13 thì phải đối trước hai
bộ chúng hành bất mạn14 trong vòng mười lăm ngày. A-nan, Ta đã vì nữ
nhân mà tuyên bố pháp tôn sư thứ bảy. Nữ nhân không được trái phạm,
nữ nhân phải phụng trì suốt đời.
“A-nan, Tỳ-kheo-ni dù đã thọ giới Cụ túc lâu đến một trăm năm, nhưng
đối với trước Tỳ-kheo mới thọ giới Cụ túc vẫn phải khiêm cung cúi đầu
làm lễ, cung kính chắp tay thưa hỏi. A-nan, Ta đã vì nữ nhân mà tuyên
bố pháp tôn sư thứ tám. [606b] Nữ nhân không được trái phạm, nữ nhân
phải phụng trì suốt đời.
“A-nan, Ta đã vì nữ nhân tuyên bố tám pháp tôn sư này, nữ nhân không
được trái phạm, nữ nhân phải phụng trì suốt đời. A-nan, nếu Cù-đàm-di
Đại Ái phụng trì tám pháp tôn sư này thì được ở trong Pháp Luật chân
chánh mà xuất gia học đạo, được thọ giới Cụ túc, làm Tỳ-kheo-ni”.
Khi ấy Tôn giả A-nan nghe Đức Phật dạy, khéo léo nhận lãnh và ghi nhớ,
cúi đầu đảnh lễ sát chân Phật, nhiễu quanh ba vòng rồi lui ra, đi đến chỗ
Cù-đàm-di Đại Ái, nói rằng:
“Cù-đàm-di, nữ nhân đã được phép ở trong Pháp Luật chân chánh này
chí tín lìa bỏ gia đình, sống không gia đình mà học đạo. Cù-đàm-di, Đức
Thế Tôn đã vì nữ nhân mà tuyên bố tám pháp tôn sư, nữ nhân không
được trái phạm, nữ nhân phải phụng trì suốt đời.
“Tám pháp này là những gì?
13 Tăng-già-bà-thi-sa 僧伽婆尸娑 (Pl: saṅghādisesa.) Pāli trong đây nói:
garudhammaṃ ajjhāpannāya, phạm trọng cấm.
14 Hành bất mạn行不慢. Tứ phần: hành ma-na-đỏa 行摩那埵. Pl.: ubhatosaṅghe
pakkhamānattaṃ caritabbaṃ, hành mānatta trước hai bộ Tăng.