Bản chủ
Trang 305
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
114. KINH ƯU-ĐÀ-LA1
[603a]Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm, vườn Cấp
Cô Độc.
Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Ưu-đà-la La-ma-tử2 ở trong chúng hội thường nói như vầy, ‘Ta ở trong
sanh loại này, quán sát nó, cảm thọ nó mà không biết cội gốc của ung
nhọt, nhưng sau đó biết hồn tồn cội gốc của ung nhọt3.’ Ưu-đà-la La-
ma-tử không biết tất cả, tự xưng biết tất cả, thật không có giác ngộ tự
xưng có giác ngộ. Ưu-đà-la La-ma-tử thấy như vậy, nói như vậy, ‘Nếu có
tưởng thì đó là bệnh, là ung nhọt, là gai, còn như không có tưởng thì đó
là kẻ ngu si. Nếu có cái được cảm thọ, thì đó là tĩnh chỉ, là tối diệu, tức là
cho đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ’. Ông ấy ái lạc tự thân, chấp thủ tự
thân, sau đó tu tập cho đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Khi thân hoại
mạng ông chung sanh vào cõi trời Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Sau khi
chấm dứt tuổi thọ ở đó, ông trở lại nhân gian, sanh vào lồi chồn.
“Ở đây, Tỳ-kheo nói chân chánh, có thể nói như vầy “Ta ở trong sanh
loại này, quán sát nó, cảm thọ nó mà không biết cội gốc của ung nhọt,
nhưng sau đó biết hồn tồn cội gốc của ung nhọt’.
“Thế nào là Tỳ-kheo quán sát chân chánh? Tỳ-kheo biết sáu xúc xứ, biết
tập, biết diệt, biết vị ngọt, biết tai hoạn và biết sự xuất yếu của chúng;
bằng tuệ mà biết một cách như thật. Như vậy gọi là Tỳ-kheo quán sát
chân chánh.
“Thế nào là Tỳ-kheo biết cảm thọ? Là Tỳ-kheo biết ba cảm thọ, biết tập,
1 Tương đương Pāli, S. 35. 103. Uddaka.
2 Ưu-đà-la La-ma-tử 優陀羅羅摩子. Pāli: Uddaka-Rāmaputta, vị đạo sĩ đã dạy
cho Đức Phật lúc Ngài chưa thành đạo về pháp tu Phi tưởng phi phi tưởng (xem
M.26 và kinh số 104).
3 Đối chiếu bản Pāli (A. iv. 82): idam jātu vedagū, idam jātu sabbajī, idam jātu
apalikhatam gaṇḍamūlaṃ pālikhanin ti. Quả thực ta thấu hiểu sự kiện này, khắc
phục tất cả sự kiện này, phế trừ gốc rễ của ung nhọt này. Jātu (quả thực, bất biến
từ), trong bản Hán được hiểu là jāti: sanh loại (?).