Bản chủ
Trang 250
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH SÖ TÖÛ HOÁNG818
nương nơi hai kiến, hữu kiến và vô kiến12. Nếu nương nơi hữu kiến, vị đó
liền bám dính hữu kiến, nương cậy nơi hữu kiến, y trụ nơi hữu kiến và
tranh chấp với vô kiến13. Nếu nương nơi vô kiến, vị đó liền bám dính vô
kiến, nương cậy nơi vô kiến mà tranh chấp với hữu kiến.
“Nếu có Sa-môn, Bà-la-môn không biết một cách như thật về nhân, về
tập, về diệt, về tận, vị ngọt, tai hoạn và sự xuất yếu14, vị đó nhất định có
dục, có nhuế, có si, có ái, có thủ, không có tuệ, không có thuyết tuệ, có
tắng, có tránh; vị đó không lìa khỏi sanh, già, bệnh, chết, cũng không thể
thoát khỏi sự buồn rầu, kêu khóc, lo khổ, áo não, không đoạn tận khổ
biên.
“Nếu có Sa-môn, Bà-la-môn đối với những loại kiến này mà biết một
cách như thật về tập, về diệt, về tận, vị ngọt, sự tai hoạn và sự xuất yếu,
vị đó nhất định không có dục, không có nhuế, không có si, không có ái,
không có thủ, có tuệ, có thuyết tuệ, không có tắng, không có tránh, vị đó
lìa khỏi sanh, già, bệnh, chết, cũng có thể thoát khỏi sự buồn rầu, kêu
khóc, lo khổ, áo não, vượt khỏi bờ khổ.
“Hoặc có Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn trừ thủ, nhưng không chủ
trương đoạn trừ tất cả thủ; chỉ chủ trương đoạn trừ dục thủ mà không chủ
trương đoạn trừ giới thủ, kiến thủ, ngã thủ15. Vì sao vậy? Vì Sa-môn, Bà-
la-môn đó không biết đúng như thật về ba xứ16. Do đó, vị ấy chủ trương
đoạn trừ thủ, nhưng không chủ trương đoạn trừ tất cả thủ.
“Lại có Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn trừ thủ, nhưng không chủ
12 Hữu kiến, vô kiến 有見無見. Pāli: bhavadiṭṭhi, vibhavadiṭṭhi, hữu kiến, phi hữu
kiến.
13 Tắng tránh vô kiến 憎諍無見. Pāli: vibhavadiṭṭhiyā te paṭiviruddhā, chúng phản
đối quan điểm phi hữu.
14 Bảy khía cạnh của vấn đề, Hán: nhân, tập, diệt, tận, vị, hoạn, xuất yếu
因集滅盡味患 出要. Pāli, chỉ kể sáu: samudaya (tập khởi), atthaṅgama (hoại
diệt), assāda (vị ngọt), ādīnava (tai hại), nissaraṇa (sự thoát ly).
15 Bốn thọ, tức bốn thủ: dục, giới, kiến và ngã. Pāli: cattāri upādāni,
kāmupādānaṃ (dục thủ), diṭṭhupādānaṃ (kiến thủ), sīlabbatupādānaṃ (giới cấm
thủ), attavādupādānaṃ (ngã ngữ thủ, ngã luận thủ).
16 Ba xứ, đây chỉ ba trường hợp về giới, kiến và ngã. Tức trừ dục thủ.