Bản chủ
Trang 249
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH SÖ TỬ HỐNG 817
mà được cứu cánh, không phải người có si mà được cứu cánh’.
“Này các Tỳ-kheo, các ngươi hãy hỏi tiếp Dị học: ‘Chư Hiền, người có ái,
có thủ8 mà được cứu cánh, hay người không có ái, không có thủ mà được
cứu cánh?’ Các Tỳ-kheo, nếu Dị học trả lời như vầy: ‘Chư Hiền, người
không có ái, không có thủ mà được cứu cánh, không phải người có ái, có
thủ mà được cứu cánh’. Này các Tỳ-kheo, các ngươi hãy hỏi tiếp Dị học:
‘Chư Hiền, người không có tuệ9, không có thuyết tuệ10 mà được cứu cánh,
hay người có tuệ, có thuyết giảng tuệ mà được cứu cánh?’ Các Tỳ-kheo,
nếu Dị học trả lời như vầy: ‘Chư Hiền, người có tuệ, có thuyết tuệ mà
được cứu cánh; không phải người không có tuệ, không thuyết tuệ mà
được cứu cánh’. Các Tỳ-kheo, các ngươi hãy hỏi tiếp Dị học: ‘Chư Hiền,
người có tắng, có tránh11 mà được cứu cánh, hay người không có tắng có
tránh mà được cứu cánh?’ Các Tỳ-kheo, nếu Dị học trả lời như vầy: ‘Chư
Hiền, người không có tắng, không có tránh mà được cứu cánh; không
phải người có tắng có tránh mà được cứu cánh’. Các Tỳ-kheo, các ngươi
hãy nói với Dị học như vầy: ‘Chư Hiền, như vậy là các ông nói có một
cứu cánh, không phải nhiều cứu cánh.
“Người không có dục mà được cứu cánh, [591a] không phải người có
dục mà được cứu cánh. Người không có nhuế mà được cứu cánh, không
phải người có nhuế mà được cứu cánh. Người không có si mà được cứu
cánh, không phải người có si mà được cứu cánh. Người không có ái,
không có thủ được cứu cánh, không phải người có ái, có thủ mà được
cứu cánh. Người có tuệ, có thuyết tuệ mà được cứu cánh; không phải
người không có tuệ, không có thuyết tuệ mà được cứu cánh. Người
không có tắng, không có tránh mà được cứu cánh; không phải người có
tắng, có tránh mà được cứu cánh.
“Nếu có Sa-môn, Bà-la-môn nương nơi vô lượng kiến, vị đó nhất định
8 Ái và thọ 愛受, tức ái và thủ trong mười hai chi duyên khởi. Pāli: sa-taṇhā, sa-
upādāna.
9 Vô tuệ 無慧; Pāli: viddasuno udāhu aviddasuno, cho bậc trí giả hay vô trí giả?
10 Thuyết tuệ 說慧, chưa rõ nghĩa.
11 Tắng và tránh 憎諍; ghét và gây gỗ; hay ác cảm và hay gây sự. Pāli:
anuruddha-paṭiviruddha (thuận tùng và phản đối)?