Bản chủ
Trang 174
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
91. KINH CHU-NA VẤN KIẾN
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại tại Câu-xá-di, trong vườn Cù-sư-la1. Bấy giờ
Tôn giả Đại Chu-na vào lúc xế, rời chỗ tĩnh tọa đứng dậy, đi đến chỗ
Phật, đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi xuống một bên, bạch rằng:
“Bạch Thế Tôn, trong đời, các kiến chấp phát sanh và phát sanh, tức các
chủ trương có thần ngã, có chúng sanh, có nhân, có thọ, có mạng, có thế
gian2. Bạch Thế Tôn, biết như thế nào, thấy như thế nào để các kiến chấp
này được tiêu diệt, được xả ly và khiến cho các tà kiến khác không tiếp
diễn, không bị chấp thủ?”
Bấy giờ Thế Tôn nói rằng:
“Chu-na, trong đời, các kiến chấp phát sanh và phát sanh, tức các chủ
trương có thần ngã, có chúng sanh, có nhân, có thọ, có mạng, có thế gian.
Chu-na, nếu muốn các pháp diệt tận không dư, thì phải biết như vậy, thấy
như vậy mới có thể khiến cho các kiến chấp này được tiêu diệt, được xả
ly và khiến cho các kiến chấp khác không tiếp diễn, không bị chấp, hãy
học pháp tiệm tổn3.
“Chu-na, trong Thánh pháp luật, thế nào là tiệm tổn? Tỳ-kheo ly dục, ly
ác bất thiện, cho đến chứng đắc Tứ thiền, thành tựu an trụ, vị ấy nghĩ như
vầy: ‘Ta đã thực hành sự tiệm tổn’. Này Chu-na, trong Thánh pháp luật
không phải chỉ có sự tiệm tổn này4.
1 Xem kinh 90 trên.
2 Các kiến chấp: thần 神 (Pāli: attā), chúng sanh 眾 生 (satta), nhân 人(puggala),
thọ 夀 (āyu), mạng 命 (jīva), thế 世 (loka) đều liên hệ đến quan niệm linh hồn
hay tiểu ngã (attavāda). Bản Pāli tương đương (M. i. 41) chỉ nêu:
attavādapaṭisaṃyuttā lokavāda-paṭisaṃyuttā (diṭṭhiyo), các kiến chấp liên hệ đến
các thuyết về hữu ngã và thế giới (thường hay vô thường v.v...).
3 Tiệm tổn 漸損. Pāli: sallekha, tổn giảm, theo nghĩa kiểm thức, sống khắc khổ.
4 Pāli: na kho panete, cunda, ariyassa vinaye sallekhā vuccanti, diṭṭhadhamma-
sukhavihārā ete ariyassa vinaye vuccanti, trong luật của bậc Thánh, chúng không
được gọi là tiệm giảm, mà được gọi là hiện pháp lạc trú.