Bản chủ
Trang 125
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH chân nhân 680
mà thú hướng sự chứng đắc pháp chân đế nhưng không quý mình,
không khinh người. Đó gọi là pháp chân nhân.
“Lại nữa, hoặc có một người hùng biện, luận giỏi, những người khác
không được như vậy. Người kia nhân vì hùng biện, luận giỏi mà quý
mình khinh người. Đó gọi là điều của kẻ không phải chân nhân. Pháp
chân nhân xét nghĩ như thế này: ‘Ta không phải do tài hùng biện, luận
giỏi này mà đoạn trừ được dâm, nộ, si. Hoặc có người nào đó không có
tài hùng biện, luận giỏi, nhưng người ấy thực hành pháp như pháp, tùy
thuận pháp, thực hành pháp tùy pháp, do đó mà được cúng dường,
cung kính’. Vị ấy như vậy mà thú hướng sự chứng đắc pháp chân đế
nhưng không quý mình, không khinh người. Đó gọi là pháp chân nhân.
“Lại nữa, hoặc có người thuộc hàng Trưởng lão, quen biết với vua, nổi
tiếng với mọi người và có đại phước, những người khác không được như
vậy. Người kia nhân vì là Trưởng lão, vì quen biết với vua, vì nổi tiếng
với mọi người và có đại phước mà quý mình khinh người. Đó gọi là pháp
không phải chân nhân. Pháp chân nhân xét nghĩ như thế này: ‘Ta không
phải do Trưởng lão, không phải do quen biết với vua, nổi tiếng với mọi
người và có đại phước mà đoạn trừ được dâm, nộ, si. Hoặc có người nào
đó không phải là Trưởng lão, không quen biết với vua, không nổi tiếng
với mọi người và cũng không có đại phước, nhưng người ấy thực hành
pháp như pháp, tùy thuận pháp, thực hành pháp tùy pháp, do đó mà
được cúng dường, cung kính’. Vị ấy như vậy mà thú hướng sự chứng
đắc pháp chân đế nhưng không quý mình, không khinh người. Đó gọi
là pháp chân nhân.
“Lại nữa, hoặc có người tụng Kinh, trì Luật, học A-tỳ-đàm3, thuộc làu A-
hàm4, học nhiều kinh sách, người khác không được như vậy. Người kia
nhân vì thuộc làu A-hàm, học nhiều kinh sách nên quý mình khinh người.
Đó gọi là pháp không phải chân nhân. Pháp chân nhân [661c] xét nghĩ
như thế này: ‘Ta không phải do thuộc làu A-hàm, học nhiều kinh sách mà
đoạn trừ được dâm, nộ, si. Hoặc có người nào đó không thuộc làu A-hàm,
cũng không học nhiều kinh sách, nhưng người ấy thực hành pháp như
3 A-tỳ-đàm 阿 毗 曇; thường chỉ Luận tạng. Pāli: abhidhamma.
4 Nguyên trong bản: A-hàm-mộ 阿含慕, thường chỉ chung Kinh tạng. Pāli:
āgama.