Bản chủ
Trang 94
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH GIÀ LAM102
lượng phương tiện thuyết pháp, khai thị, giáo giới, khiến cho hoan hỷ,
được lợi ích, Ngài ngồi im lặng.
Bấy giờ những người Già-lam sau khi được Đức Phật thuyết pháp, khai
thị, giáo giới, khiến cho hoan hỷ, được lợi ích, họ đều từ chỗ ngồi đứng
dậy, sửa áo trịch vai bên hữu, chắp tay đến hướng Đức Phật, rồi bạch
Đức Thế Tôn rằng:
“Thưa Cù-đàm, có một vị Sa-môn, Bà-la-môn đi đến Già-lam chỉ tự khen
ngợi tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của người khác. Thưa Cù-đàm,
lại có một vị Sa-môn, Bà-la-môn đi đến Già-lam cũng chỉ tự khen ngợi
tri kiến của mình mà chê bai tri kiến của kẻ khác. Thưa Cù-đàm, chúng
tôi nghe vậy liền sanh nghi hoặc: Những vị Sa-môn, Bà-la-môn ấy, vị
nào thật? Vị nào hư?”4
Đức Thế Tôn nói rằng:
“Này các người Già-lam, các người chớ sanh nghi hoặc.5 Vì sao vậy? Vì
nhân có nghi hoặc liền sanh ra do dự.6 Này các người Già-lam, các người
tự mình không có tịnh trí để biết có đời sau hay không có đời sau. Này
các người Già-lam, các người cũng không có tịnh trí để biết điều đã làm
có tội hay không có tội. Này các người Già-lam, nên biết các nghiệp có
ba cái là nguyên nhân, là sự tập khởi, là căn bản là duyên của nó7. Những
gì là ba? Này các người Già-lam, tham là nhân, là tập, là bản, là duyên
4 Pl.: ahudeva kaṇkhā, ahudeva vicikicchā, “(chúng tôi) hồi nghi và phân vân!”
5 Hán: mạc sanh nghi hoặc 莫生疑惑. Cf. Pāli, A. i. 188: alañhi vo, kālāmā,
kaṅkhituṃ alam vicikicchium. Bất biến từ alaṃ ở đây thường hiểu theo nghĩa
khẳng định: “Thích hợp thay cho các ngươi, những người Kālāmā, để mà hồi
nghi!” Nghĩa là, hồi nghi là đúng. Nhưng bản Hán hiểu theo nghĩa tiêu cực,
trong câu cấm chỉ: “Thôi đủ rồi để mà nghi hoặc!” Nghĩa là, chớ có hồi nghi!
Đoạn trả lời của Phật tiếp theo trong bản Pāli là đoạn kinh nổi tiếng, rất nổi
tiếng, về sự không chấp nhận giáo điều, cho nên, ở đây Phật chấp nhận thái độ
hồi nghi đối với những giáo thuyết mà mình được nghe.
6 Pl.: kaṅkhanīyeva… vicchikicchā uppannā.
7 Hán: tập nhân bản hữu 因習本有; tức nhân, tập, duyên, sanh: bốn hành tướng
của những cái làm nguyên nhân. Pāli, thành cú: esva hetu etaṃ nidānaṃ esa
samudayo esa paccayo, đó là nhân, là (bản) duyên, là tập (khởi), là duyên (sinh).