Bản chủ
Trang 70
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
12. KINH HÒA-PHÁ
Tôi nghe như vầy:
Một thời Phật trú tại Thích-ki-sấu1 nước Ca-duy-la-vệ2, trong vườn Ni-
câu-loại3.
Bấy giờ Tôn giả Đại Mục-kiền-liên4 cùng với đại chúng Tỳ-kheo, sau giờ
ăn trưa5, do có việc nên tập họp ngồi tại giảng đường. Lúc bấy giờ Ni-
kiền6 có một người đệ tử thuộc dòng họ Thích tên Hòa-phá7, sau giờ ăn
trưa, thong thả đi đến chỗ Tôn giả Đại Mục-kiền-liên; cùng chào hỏi
nhau rồi ngồi sang một bên.
Bấy giờ Tôn giả Đại Mục-kiền-liên hỏi sự việc như thế này:
“Này Hòa-phá, ý ông nghĩ sao? Giả sử có Tỳ-kheo thủ hộ thân, miệng, ý;
ông thấy có trường hợp nào vị ấy nhân đó8 mà vị ấy sanh khởi lậu bất
thiện dẫn đến đời sau chăng9?”
Hòa-phá trả lời rằng:
“Này Đại Mục-kiền-liên, giả sử có vị Tỳ-kheo thủ hộ thân, miệng, ý; tôi
thấy rằng có trường hợp nhân đó mà vị ấy sanh khởi lậu bất thiện dẫn đến
đời sau. Này Đại Mục-kiền-liên, giả sử có ai ở đời trước đã làm các hành
vi bất thiện, người ấy nhân đó mà sanh khởi lậu bất thiện dẫn đến đời
sau10”.
1 Thích-ki-sấu 釋羈瘦. Pāli: Sakkesu, “giữa chúng những người Thích-ca.
2 Ca-duy-la-vệ 迦維羅衛 (Ca-tì-la-vệ). Pāli: Kapilavatthu.
3 Ni-câu-loại viên 尼拘類園. Pāli: Nigrodhārāma.
4 Đại Mục-kiền-liên 大目犍連. Pāli: Mahā-Moggallāna.
5 Hán: trung thực hậu 中食後.
6 Ni-kiền, Ni-kiền Tử, Ni-kiền Thân Tử 尼乾親子. Pāli: Nagaṇṭhā Nātaputta.
7 Hòa-phá 惒破. Pāli: Vappa, trùng tên với một trong năm đệ tử đầu tiên của
Phật.
8 Pl. (A. iii. 175): taṃ ṭhānāṃ yatonidānaṃ, do một nhân duyên nào đó.
9. Pl. ibid. dukkhavedaniyā āsavā, các lậu hoặc dẫn đến khổ.
10Pl. ibid.: pubbe pāpakammaṃ kataṃ avipakkavipākaṃ, tato nidānaṃ purisaṃ
dukkhavedaniyā āsavā assaveyyuṃ abhisamparāyaṃ, “ác nghiệp được làm
trong quá khứ nhưng quả dị thục chưa chín, do nhân duyên đó người ấy trong