Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 7

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 7

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

1. KINH THIỆN PHÁP [421a13] Tôi nghe như vầy: Một thời Thế Tôn trú tại1 tại nước Xá-vệ, ở trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm2 vườn Cấp Cô Độc. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng: “Tỳ-kheo nào thành tựu bảy pháp tất được hoan hỷ an lạc trong pháp Hiền Thánh, thẳng tiến đến lậu tận. Bảy pháp đó là gì? Đó là biết pháp, biết nghĩa, biết thời, biết tiết độ, biết mình, biết chúng hội và biết sự hơn kém của người3. (1) “Thế nào gọi là Tỳ-kheo biết pháp? Nghĩa là Tỳ-kheo biết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ-tha, nhân duyên, soạn lục, bản khởi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa4. Ấy là Tỳ-kheo biết pháp. Nếu Tỳ-kheo không biết pháp, tức không biết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khởi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa. Tỳ-kheo như vầy là không biết pháp. Tỳ-kheo nào khéo biết rõ pháp, đó là biết chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khởi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị 1 Nguyên hán: du 遊. Pl., thành cú tương đương: (…) viharati, trú tại. 2 Thắng lâm 勝林, rừng Kỳ đà. Pl.: Jetavana. 3 Tri pháp, tri nghĩa, tri thời, tri tiết, tri chúng, tri nhân thắng như 知法知義知時知莭知眾知人勝如. Pāli (A. iv. 113): dhammaññū ca hoti atthaññū ca attaññū ca mattaññū ca kālaññū ca parisaññū ca puggalaparoparaññū ca. 4 Chánh kinh, ca vịnh, ký thuyết, kệ tha, nhân duyên, soạn lục, bản khởi, thử thuyết, sanh xứ, quảng giải, vị tằng hữu và thuyết nghĩa 正經, 歌詠, 記説, 偈他, 因縁, 撰録, 本起, 此說, 生處, 廣解, 未曾有, 說義. No 27: văn 文, ca 歌, thuyêt 說, tụng 頌, thí dụ 譬喻, bản khởi kỷ 本起紀, sự giải 事解, sanh truyện 生傅, quảng bác 廣博, tự nhiên 自然, hành 行, chương cú 章句. No 215(39.1): khế kinh 契經, kỳ-dạ 祇夜, kệ 偈, nhân duyên 因緣, thí dụ 譬喻, bản mạt 本末, quang bác 廣演, phương đẳng 方等, vị tằng hữu 未曾有, quảng phổ 廣普, thọ quyết 授決, sanh kinh生經. Cả ba bảnđđều liệt kê mười hai bộ. Pāli (A. iv. 113) chỉ có chín: suttaṃ geyyaṃ veyyākaraṇaṃ gāthaṃ udānaṃ ittivuttakaṃ jātakaṃ abbhutadhammaṃ vedallaṃ.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.