Bản chủ
Trang 461
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH TAM THẬP DỤ 504
như nước trái xồi12, nước chiêm-ba13, nước mía, nước nho, nước mạt-ta-
đề14; này Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni cũng dùng pháp vị làm thức
uống, cũng như vậy. Này Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni nào thành
tựu pháp vị dùng làm thức uống, vị ấy liền xả bỏ được điều ác, tu tập
điều thiện.
13 “Này Xá-lợi-phất, cũng giống như vua và đại thần có tràng hoa đẹp,
như tràng hoa sen xanh, tràng hoa chiêm-bặc, tràng hoa tu-ma-na, tràng
hoa bà-sư, tràng hoa a-đề-mâu-đa, thì này Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo, Tỳ-
kheo-ni dùng ba định là Không, Vô nguyện, Vô tướng15 làm tràng hoa
cũng giống như thế. Này Xá-lợi-phất, nếu Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni nào
thành tựu ba định Không, Vô nguyện, Vô tướng làm tràng hoa thì liền xả
bỏ điều ác, tu tập điều thiện.
14. “Này Xá-lợi-phất, cũng giống như vua và đại thần có phòng ốc, nhà
cửa, lầu quán, thì này Xá-lợi-phất, Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni dùng ba trụ là
Thiên trụ, Phạm trụ và Thánh trụ16 làm nhà cửa, cũng giống như thế. Xá-
lợi-phất, Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni nào thành tựu ba trụ làm [519c] nhà cửa,
vị ấy liền xả bỏ đựợc điều ác, tu tập điều thiện.
15. “Này Xá-lợi-phất, cũng như vua và đại thần có người điển thủ17, tức
12 Nại ẩm奈 飲, Pāli: amba-pāna.
13 Chiêm-ba ẩm 瞻波 飲; có lẽ nước trái cây diêm-phù. Cf Tứ phần 42 (tr.
873c4): nước trái cây diêm-phù 閻浮漿, một trong thứ nước mà Tiên nhân xưa
đã dùng. (Pāli: jambu-pāna).
14 Mạt-ta-đề ẩm 未 磋 提 飲; một loại rượu (Pāli: majja-pāna).
15 Pāli: tayo samādhī, suññato samādhi, animitto samādhi, appaṇihito samādhi. D.33
Saṅgīti.
16 Tam thất 三室: tam trụ 三住 (Pāli: tayo vihārā). Pali: vihāra, có nghĩa an trụ,
cũng trú xứ, tinh xá. Xem (xem Tập dị 6 , tr. 389a7): ba trụ: 1. Thiên trụ
(Thiên thất), tu bốn tĩnh lự từ Sơ thiền đến Tứ thiền. 2. Phạm trụ (Phạm thất):
tu bốn Vô lượng tâm: từ, bi, hỷ, xả. 3. Thánh trụ (Thánh thất) tu bốn niệm xứ,
bốn như ý túc, bốn chánh cần, năm căn, năm lực, thất bồ đề phần, bát chánh đạo
phần. Cf. Pl. D. 33 (iii. 218): tayo vihārā – dibbo vihāro, brahmā vohāro, ariyo
vihāro.
17 Điển thủ 典 守; người quản lý hồ sơ hay văn khố.