Bản chủ
Trang 445
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH ÑẠI THIỆN KIẾN VƯƠNG 488
thành bằng đất nhỏ hẹp này, một thành nhỏ hẹp nhất trong các thành?”
Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo:
“Này A-nan, ngươi chớ nói rằng đây là thành đất nhỏ hẹp, là thành nhỏ
nhất trong các thành. Vì sao? Vì thuở quá khứ, thành Câu-thi-na này tên
là Câu-thi vương thành6, giàu có cùng tột, dân chúng đông đúc.
“A-nan, Câu-thi vương thành dài mười hai do-tuần, rộng bảy do-tuần.
“A-nan, ở đây dựng tháp canh cao bằng một người, hoặc hai, ba, bốn...,
cho đến bảy người.
“A-nan, ở chung quanh bên ngồi Câu-thi vương thành, có bảy lớp hào.
Hào ấy được xây bằng gạch bốn báu là vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh.
Đáy hào cũng trải cát bằng bốn loại báu là vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh.
“Này A-nan, Câu-thi vương thành có bảy lớp tường thành bao bọc bên
ngồi. Những lớp tường thành ấy cũng được xây bằng gạch bốn báu là
vàng, bạc, lưu ly và [515c] thủy tinh.
“Này A-nan, Câu-thi vương thành có bảy lớp hàng cây đa-la7 bằng bốn
báu là vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh bao bọc xung quanh. Cây đa-la bằng
vàng thì hoa, lá và trái bằng bạc. Cây đa-la bằng bạc thì hoa, lá và trái
bằng vàng. Cây đa-la bằng lưu ly thì hoa, lá và trái bằng thủy tinh. Cây
đa-la bằng thủy tinh thì hoa, lá và trái bằng lưu ly.
“Này A-nan, ở giữa những cây đa-la có đào nhiều hồ sen; hồ sen xanh,
hồ sen hồng, hồ sen đỏ và hồ hoa sen trắng.
“Này A-nan, bờ hồ hoa ấy được đắp bằng bốn báu là vàng, bạc, lưu ly và
thủy tinh. Ở đáy hồ thì rải cát bằng bốn báu là vàng, bạc, lưu ly và thủy
tinh. Trong thành hồ ấy có thềm cấp bằng bốn báu là vàng, bạc, lưu ly,
thủy tinh. Thềm cấp bằng vàng thì bậc chân8 bằng bạc, thềm cấp bằng
bạc thì có bậc chân bằng vàng. Thềm cấp bằng lưu ly thì có bậc chân
bằng thủy tinh. Thềm cấp bằng thủy tinh thì có bậc chân bằng lưu ly.
khác, thayTì-xa-ly và Ca-duy-la-vệ bằng Sāketa và Kosambī.
6 Câu-thi vương thành 拘尸王城. Pāli: Kūsavati. No.1 (2) Câu-xá-bà-đề.
7 Đa-la thọ 多 羅 樹. Pāli: tāla, một giống cây cọ, tên khoa học Borassus
flabelliformis.
8 Hán: đặng 蹬; bản Tống: tranh 橙. Có lẽ là 磴.