Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 364

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 364

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH NGÖU PHẤN DỤ404 xưa đó, Ta tu hành về từ tâm trong bảy năm; trải qua bảy kiếp thành hoại1 vẫn không trở lại thế gian này. Vào thời kiếp hoại, Ta sanh vào cõi trời Hoảng dục2. Vào thời kiếp thành, Ta sanh vào trong cung điện trống không của Phạm thiên3, ở trong cõi Phạm kia, làm Đại Phạm thiên. Qua một ngàn lần tái sanh vào những nơi khác, Ta làm Thiên vương trời Tự tại; ba mươi sáu lần tái sinh làm Thiên đế Thích, rồi lại vô lượng lần tái sinh làm Sát-lị Đảnh Sanh vương4. “Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn thớt voi lớn được phủ những đồ cưỡi rất đẹp; dùng các báu bạch châu lạc5 trang sức, phủ lên voi chúa đầu đàn Vu-sa-hạ6. “Này Tỳ-kheo, lúc Ta làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, có tám vạn bốn ngàn con ngựa được phủ lên các thứ đồ cưỡi đẹp. Dùng các báu vàng, bạc, dao lạc để trang sức cho ngựa đầu đàn là ngựa Mao7. “Này Tỳ-kheo, lúc Ta làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, có tám vạn bốn ngàn cỗ xe, trang sức bằng bốn cánh, dùng da vằn quý báu đủ màu của các thú như sư tử, cọp, beo, dệt thành đủ loại màu sắc xen lẫn trang sức cho cỗ xe dẫn đầu chạy rất nhanh chóng tên là xe Nhạc thanh8. “Này Tỳ-kheo, lúc Ta làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, có tám vạn bốn ngàn thành lớn, giàu có cùng cực, dân chúng đông đúc, lấy vương thành Câu- xá-hòa-đề9 làm đầu. “Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn ngôi lầu; có bốn loại lầu báu, làm bằng vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh; 1 Thất phản thành bại 七反成敗, bảy lần thành rồi hoại của thế giới. 2 Hoảng dục thiên 晃昱天c: Quang âm thiên, Cực quang thiên. Pāli: Ābhassara. 3 Không Phạm cung điện 空梵宮殿. Pāli: suññaṃ brahmavimānaṃ; tham chiếu D.1. Brahmajālasutta. 4 Pāli: khattiyamuddhāvasitta, vua Quán Đảnh xuất thân dòng Sát-lị. 5 Bạch châu lạc 白珠珞;TNM: 絡. 6 Vu-sa-hạ tượng vương 于娑賀. Pāli: Uposathanāgarāja. 7 Mao mã vương [馬+毛] 馬王. Pāli: Valāhaka-assarāja. 8 Nhạc thanh xa 樂聲車. Pāli: Vejayanta ratha, cỗ xe (=cung điện) Chiến thắng. 9 Câu-xá-hòa-đề 拘舍惒堤. Pāli: Kusāvati.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.