Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 354

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 354

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH TAM THẬP NHÒ TƯƠÙNG393 “Lại nữa, xương sống thẳng bằng. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, trên hai vai liên tiếp qua cổ đầy đặn bằng phẳng. Đó là tướng của bậc Đại nhân, “Lại nữa, Đại nhân có bốn mươi cái răng. Răng đều đầy đặn, không khuyết lở, trắng, trong, láng bậc nhất. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, tiếng nói đáng ưa như tiếng trời Phạm thiên, âm thanh như tiếng chim ca-lăng-tần già12. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, Đại nhân có lưỡi rộng dài. Lưỡi rộng dài là lưỡi khi lè ra trùm khắp cả mặt. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, mí mắt13 của Đại nhân rộng như của trâu chúa. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, mắt Đại nhân màu xanh biếc14. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, đỉnh đầu Đại nhân có nhục kế15 tròn cân đối, tóc xốy ốc về hướng phải. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Lại nữa, giữa hai lông mày của Đại nhân có sợi lông trắng mọc xốy tròn về hướng phải16. Đó là tướng của bậc Đại nhân. “Này các Tỳ-kheo, Đại nhân thành tựu ba mươi hai tướng này, chắc chắn có hai trường hợp, chân thật không hư dối. Nếu ở tại gia thì chắc chắn vị ấy làm Chuyển luân vương, thông minh trí tuệ, có bốn loại quân, chỉnh trị thiên hạ, tự do tự tại, là Pháp vương hành động theo chánh pháp, thành tựu bảy báu. Bảy báu ấy là xe báu, voi báu, [494b] ngựa báu, ngọc báu, nữ báu, cư sĩ báu, tướng quân báu. Vị ấy có đủ một ngàn con trai dung mạo đẹp đẽ, dõng mãnh, không sợ, nhiếp phục được địch quân. Vị ấy thống lãnh tồn thể cõi đất này cho đến biển cả; không dùng đao gậy mà dùng pháp giáo hóa khiến cho an lạc. Nếu vị 12 Gia-la-tỳ-già 加羅毗伽, phiên âm thông dụng là ca-lăng-tần-già 迦棱頻伽, Pāli: karavīka, giống chim cu gáy, đặc biệt trên Tuyết sơn. 13 Mí mắt, mi dưới, hay khóe mắt; Hán: thừa lệ xứ 承淚處, Pāli: pakhuma. 14 Hán: cám thanh 紺青, màu xanh sẫm đỏ; Pāli: 15 Nhục kế 肉髻, chỏm thịt trên đỉnh đầu. Pāli: uṇhīsasīsa. 16 Thường gọi là bạch hào tướng白毫相.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.