Bản chủ
Trang 353
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH TAM THẬP NHÒ TƯƠÙNG 392
của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, ở chân tay Đại nhân có màng lưới giống như của chim nhạn
chúa. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, chân tay Đại nhân rất đẹp, mềm mại, xòe ra như hoa đâu-la7.
Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, da thịt của Đại nhân [494a] mịn màng, bụi nước không dính
được. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, từng sợi lông trên thân của Đại nhân, từng sợi lông một mọc ở
lỗ chân lông, màu xanh lóng lánh như màu của ốc, xoay tròn về hướng
phải. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, bắp đùi như bắp đùi của nai chúa. Đó là tướng của bậc Đại
nhân.
“Lại nữa, âm mã tàng8 của Đại nhân giống như của ngựa chúa tốt. Đó là
tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, thân hình Đại nhân cân xứng đẹp đẽ, giống như cây ni-câu-
loại9, trên dưới tương xứng hồn tồn. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, thân thể của Đại nhân không gù còng. Thân không còng nghĩa
là đứng thẳng mà duỗi tay, sờ tận đầu gối. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, thân của Đại nhân màu hồng kim giống như vàng ròng tía10.
Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, thân của Đại nhân có bảy chỗ đầy đặn. Bảy chỗ đầy đặn là hai
bàn tay, hai bàn chân, hai vai và cổ. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, thân của Đại nhân phần trên lớn giống như thân sư tử. Đó là
tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, quai hàm của Đại nhân như sư tử11. Đó là tướng của bậc Đại
nhân.
7 Đâu-la hoa 兜 羅 華, Pāli: tūla, bông gòn.
8 Âm mã tàng 陰 馬 藏, Pāli: kosohitaguhya.
9 Ni-câu-loại thọ 尼 拘 類 樹, Pāli: nigrodha, cây đa, hay một loại cây sung Ấn
độ (Ficus Indica).
10 Tử ma kim 紫 磨 金, Pāli: suvaṇṇavaṇṇa.
11 Sư tử giáp xa 師 子 頰 車, Pāli: sīhahanu.