Bản chủ
Trang 323
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH BỔN TẾ 354
của không thủ hộ các căn là gì? Không chánh niệm chánh trí là tập.
“Không chánh niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập.
Tập của không chánh niệm chánh trí là gì? Không tư duy chính xức7 là
tập.
“Không tư duy chính xác cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của
không tư duy chính xác là gì? Không có tín là tập.
“Không có tín cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không có
tín là gì? Nghe pháp ác8 là tập.
“Nghe pháp ác cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của nghe điều
ác là gì? Thân cận ác tri thức9 là tập.
“Thân cận ác tri thức cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của
thân cận ác tri thức là gì? Người ác10 là tập.
“Như thế, có đủ người ác liền có đủ sự thân cận ác tri thức. Có đủ sự thân
cận ác tri thức rồi liền có đủ sự nghe pháp ác. Có đủ sự nghe pháp ác rồi,
liền có đủ sự sanh lòng bất tín. Có đủ sự sanh lòng bất tín rồi, liền không
chánh tư duy. Có đủ sự không chánh tư duy rồi, liền có đủ sự không
chánh niệm chánh trí. Có đủ sự không chánh niệm chánh trí rồi, liền có
đủ sự không thủ hộ các căn. Có đủ sự không thủ hộ các căn rồi, liền có
đủ ba ác hành. Đủ ba ác hành rồi, liền có đủ năm triền cái. Đủ năm triền
cái rồi, liền có đủ vô minh. Có đủ vô minh rồi, liền đầy đủ hữu ái.
“Như vậy, hữu ái này lần lượt được phát triển tựu thành.
“Minh giải thốt11 [487c] cũng có tập, chứ không phải không tập. Tập
của minh giải thốt là gì? Bảy giác chi là tập. Bảy giác chi cũng có tập
chứ không phải không tập. Tập của bảy giác chi là gì? Bốn niệm xứ là
tập. Bốn niệm xứ có tập chứ không phải không tập. Tập của bốn niệm xứ
là gì? Ba diệu hành là tập. Ba diệu hành cũng có tập chứ không phải
7 Hán: bất chánh tư duy 不 正 思 惟. Pāli: ayoniso manasikāraṃ, không như lý
tác ý, tư duy không phương pháp.
8 Hán: ác pháp 惡 法. Pāli: asaddhamma, pháp không vi diệu, không chân chánh.
9 Hán: ác tri thức 惡 知 識, xem cht. dưới.
10 Bản Hán đề cập ác thiện tri thức và ác nhân. Bản Pāli chỉ đề cập asappurisa,
không phải thiện nhân.
11 Minh giải thốt 明 解 脫. Pāli: vijjā-vimutti.