Bản chủ
Trang 319
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH CUNG KÍNH (I) 349
49. KINH CUNG KÍNH (I)
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm,
vườn Cấp Cô Độc.
Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Tỳ-kheo nên thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các
đồng phạm hạnh. Tỳ-kheo không thực hành hạnh cung kính, không khéo
quán sát1, không kính trọng2 các đồng phạm hạnh, mà pháp oai nghi3 đầy
đủ, điều đó không thể xảy ra. Pháp oai nghi không đầy đủ mà học pháp
đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Học pháp không đầy đủ mà giới thân
đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giới thân không đầy đủ mà định thân
đầy đủ4, điều đó không thể xảy ra. [487a] Định thân không đầy đủ mà tuệ
thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Tuệ thân không đầy đủ mà giải
thốt thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thốt thân không đầy đủ
mà giải thốt tri kiến thân đầy đủ, điều đó không thể xảy ra. Giải thốt tri
kiến thân không đầy đủ mà Niết-bàn đầy đủ, điều đó không thể xảy ra.
“Tỳ-kheo thực hành hạnh cung kính và khéo quán sát, kính trọng các
đồng phạm hạnh nên pháp oai nghi đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra.
Pháp oai nghi đầy đủ nên học pháp đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra.
Học pháp5 đầy đủ nên giới thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giới
thân đầy đủ nên định thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Định thân
đầy đủ nên tuệ thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Tuệ thân đầy đủ
nên giải thốt thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải thốt thân đầy
đủ nên giải thốt tri kiến thân đầy đủ, điều đó chắc chắn xảy ra. Giải
1 Hán: bất thiện quán 不善觀. Pāli: appatissa, không thuận tùng, không phục
tùng, hay gây gổ.
2 Hán: bất kính trọng 不敬重. Pāli: asabhāgavuttika, không có lễ nghi, vô lễ.
3 Hán: oai nghi pháp 威 儀 法. Pāli: ābhisamācarikaṃ dhammaṃ, hành nghi lễ
tiết.
4 Bản Pāli: sīlāni aparipūretvā sammādiṭṭhi paripūressati, các giới không viên mãn
mà chánh kiến viên mãn.
5 Pāli, tuần tự nhân quả: sekham dhammaṃ (học pháp), sīlakkhandhaṃ (giới uẩn),
samādhikkhandhaṃ (định uẩn), paññakkhandhaṃ (tuệ uẩn).