Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 275

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 275

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH ÑÒA ÑỘNG 298 nhân. Này A-nan, như vậy thật là kỳ diệu, thật là hy hữu, Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chánh Giác, thành tựu công đức, có được pháp vị tằng hữu. Cũng vậy, đối với thiên chúng Tam Thập Tam Thiên, Diệm-ma thiên, Đâu-suất-đà thiên, Hóa lạc thiên, Tha hóa lạc thiên, Phạm thân thiên, Phạm-phú-lâu thiên, Thiểu quang thiên, Vô lượng quang thiên, Hoảng dục thiên, Thiểu tịnh thiên, Vô lượng tịnh thiên, Biến tịnh thiên, Vô quái ngại thiên, Thọ phước thiên, [478b] Quả thật thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, và Thiện hiện thiên7. “Này A-nan, Ta đến ngồi giữa vô lượng trăm ngàn thiên chúng trời Sắc cứu cánh8, cùng đàm luận khiến cho họ hài lòng. Sau khi cùng ngồi xuống ổn định, giống như sắc tướng của họ, sắc tướng Ta cũng vậy; giống như âm thanh của họ, âm thanh của Ta cũng như vậy; giống như oai nghi lễ tiết của họ, oai nghi lễ tiết của Ta cũng như vậy. Nếu họ có hỏi về ý nghĩa gì, Ta sẽ trả lời họ về ý nghĩa ấy. Lại nữa, Ta thuyết pháp cho họ, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ. Sau khi dùng vô lượng phương tiện, khuyến phát, khát ngưỡng, thành tựu hoan hỷ cho họ rồi, Ta biến mất khỏi nơi ấy. Khi Ta biến mất rồi, họ không biết Ta là ai, 7 Tứ vương thiên (Pāli: Catummahārājikā devā), Tam Thập Tam Thiên (Tāvatiṃsā: Đao-lị), Diệm-ma thiên (Yāmā), Đâu-suất-đá thiên (Tusitā), Hóa lạc thiên (Nimmānarati), Tha hóa lạc thiên (Paranimmitavasavatti), Phạm thân thiên (Brahmakāyikā: Phạm chúng), Phạm-phú-lâu thiên (Brahmapurohītā: Phạm phụ), Thiểu quang thiên (Parittābhā), Vô lượng quang thiên (Appamāṇābhā), Hoảng dục thiên (Ābhassarā: Cực quang / Quang âm), Thiểu tịnh thiên (Parittasubhā), Vô lượng tịnh thiên (Appamāṇasubhā), Biến tịnh thiên (Subhakiṇṇā), Vô quái ngại thiên (Pl.? Skt. Anabhrakā: Vô vân thiên), Thọ phước thiên (Pl.? Skt. Puṇyaprasavā: Phước sanh thiên), Quả thật thiên (Vehapphalā: Quang quả thiên), Vô phiền thiên (Avihā), Vô nhiệt thiên (Atappā), Thiện kiến thiên (Sudassā), và Thiện hiện thiên (Sudassī). Pāli: Tám chúng (aṭṭha parisā), biểu hiện tám pháp vi tăng hữu của Đức Như Lai giữa các lồi trời và lồi người: Sát-lị, Bà-la-môn, Cư sĩ, Sa-môn, Tứ thiên vương, Tam Thập Tam Thiên, chúng Ma và Phạm thiên. 8 Sắc cứu cánh , cao nhất tầng thứ tư của Sắc giới.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.