Bản chủ
Trang 267
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH A-TU-LA 289
nữa, trong đại hải, rất kỳ lạ, rất đặc biệt, có chúng sanh thân thể tới một
trăm do-tuần, hai trăm do-tuần, cho đến ba trăm do-tuần, bảy trăm do-
tuần mà thân vẫn ở trong đại hải. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu
thứ sáu trong đại hải của con: có những vị thần cư trú trong đại hải của
con; những vị thần đó tên là A-tu-la, Kiền-thát-bà, La-sát, cá kình, rùa, cá
sấu, Bà-lưu-nê, Đế-nghê, Đế-nghê-già-la, Đề-đế-nghê-già-la. Lại nữa,
trong đại hải, rất kỳ lạ, rất đặc biệt, có chúng sanh thân thể tới một trăm
do-tuần, hai trăm do-tuần, cho đến ba trăm do-tuần, bảy trăm do-tuần mà
thân vẫn ở trong đại hải. Các A-tu-la thấy vậy bèn thích sống trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, đại hải của con thanh tịnh không dung chứa tử
thi. Nếu có người nào mạng chung thì qua một đêm gió liền thổi tấp vào
bờ. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ bảy trong đại hải của con:
đại hải của con thanh tịnh không dung chứa tử thi. Nếu có người nào
mạng chung thì qua một đêm gió liền thổi tấp vào bờ. Các A-tu-la thấy
vậy bèn thích sống trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, trong đại hải của con thuộc về châu Diêm-phù
có năm sông lớn, là Hằng-già, Diêu-vưu-na, Xa-lao-phù, A-di-la-ba-đề,
Ma-xí14. Tất cả đều chảy vào đại hải. Chảy vào đó rồi, thảy đều bỏ tên cũ,
gọi chung là đại hải. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ tám
trong đại hải của con: trong đại hải của con thuộc về châu Diêm-phù có
năm sông lớn, là Hằng-già, Diêu-vưu-na, Xa-lao-phù, A-di-la-ba-đề, Ma-
xí. Tất cả đều chảy vào đại hải. Chảy vào đó rồi, thảy đều bỏ tên cũ, gọi
chung là đại hải. Các A-tu-la thấy vậy bèn thích sống trong đó.
“Bạch Thế Tôn, đó là tám vị tằng hữu trong đại hải của con. Các A-tu-la
10 Bà-lưu-nê 婆留泥. Pāli: (?). Skt. Vāruṇa, động vật sồng trong nước, một loại
cá.
11 Đế-nghê 帝麑. Pāli: timi, một loại cá lớn.
12 Đế-nghê-già-la 帝麑伽羅. Pāli: timiṅgala, một loại cá lớn có thể nuốt cả một
chiếc thuyền.
13 Đề-đế-nghê-già-la 提帝麑伽羅. Pāli: timiramiṅgala, một loại cá lớn có thể
nuốt cả một chiếc thuyền.
14 Hằng-già 恆 伽, Diêu-vưu-na 搖尤那, Xa-lao-phù 舍牢浮, A-di-la-ba-đề
阿夷羅婆提, Ma-xí 摩企. Pāli, theo thứ tự: Gaṅgā, Yamunā, Sarabhū, Aciravatī,
Mahī.