Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 247

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 247

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

33. KINH THỊ GIẢ Tôi nghe như vầy: Một thời Phật trú tại thành Vương xá. Bấy giờ, có các đại đệ tử, là các Tỳ-kheo Trưởng lão Thượng tôn Danh đức, được nhiều người biết đến; đó là Tôn giả Câu-lân-nhã1, [472a] A- nhiếp-bối2, Tôn giả Thích-ca Vương Bạt-đề3, Tôn giả Ma-ha-nam Câu-lệ4, Tôn giả Hòa-phá5, Tôn giả Da-xá6, Tôn giả Bân-nậu7, Tôn giả Duy-ma- la8, Tôn giả Già-hòa-ba-đề9, Tôn giả Tu-đà-da10, Tôn giả Xá-lợi-phất11, Tôn giả A-na-luật-đà12, Tôn giả Nan-đề13, Tôn giả Kim-tì-la14, Tôn giả Lệ-ba-đá15, Tôn giả Đại Mục-kiền-liên16, Tôn giả Đại Ca-diếp17, Tôn giả Đại Câu-hi-la18, Tôn giả Đại Châu-na19, Tôn giả Đại Ca-chiên-diên20, Tôn 1 Câu-lân-nhã 拘 鄰 若 (Añña-Koṇḍañña). 2 A-nhiếp-bối 阿 攝 貝 (Assaji). 3 Thích-ca Vương Bạt-đề 釋 迦 王 跋 提 (Bhaddiya), nguyên là Vua họ Thích- ca. 4 Ma-ha-nam Câu-lệ 摩 訶 男 拘 隸 (Mahānāma Kolita). 5 Hòa-phá 惒 破 (Vappa). 6 Da-xá 耶 舍 (Yasa). 7 Bân-nậu 邠 耨 (Puṇṇa). 8 Duy-ma-la 維 摩 羅 (Vimala). 9 Già-hòa-ba-đề 伽 惒  波 提 (Gavampati). 10 Tu-đà-da 須 陀 耶. 11 Xá-lợi-phất 舍 梨 子 (Sāriputta). 12 A-na-luật-đà 阿 那 律 陀 (Anurudha). 13 Nan-đề 難 提 (Nandiya). 14 Kim-tì-la 金 毘 羅 (Kimbila). 15 Lệ-bà-đá 隸 婆 哆 (Revata). 16 Đại Mục-kiền-liên 大 目 犍 連 (Mahā-Moggallāna). 17 Đại Ca-diếp 大 迦 葉 (Mahā-Kassapa). 18 Đại Câu-hi-la 大 拘 絺 羅 (Mahā-Koṭṭhita). 19 Đại Châu-na 大 周 那 (Mahā-Cunda). 20 Đại Ca-chiên-diên 大 迦 旃 延 (Mahā-Kaccāyana).

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.