Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 229

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 229

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH PHÂN BIỆT THÁNH ÑẾ 259 Thánh đế. “Này Chư Hiền, thế nào là Khổ Thánh đế? Đó là sanh khổ, già khổ, bệnh khổ, chết khổ, ốn tắng hội khổ, ái biệt ly khổ, [467c] sở cầu không toại khổ, tóm lại năm thủ uẩn là khổ7. “Này Chư Hiền, nói sanh là khổ; nói thế là vì lẽ gì? Này Chư Hiền, sanh là chúng sanh kia, với chủng loại sai biệt của chúng sanh kia, sanh thì sanh, xuất hiện thì xuất hiện, thành hình thì thành hình, hiện khởi8 năm uẩn, đã có mạng căn. Như vậy gọi là sanh. “Này Chư Hiền, sanh là khổ, đó là chúng sanh khi sanh thân nhiếp thọ khổ, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện9. Tâm nhiếp thọ khổ, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Thân tâm nhiếp thọ khổ, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Thân nhiếp thọ nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Tâm nhiếp thọ nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Thân tâm nhiếp thọ nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Thân nhiếp thọ kịch liệt nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Tâm nhiếp thọ kịch liệt nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Thân tâm nhiếp thọ kịch liệt nóng bức, bức rức, lo buồn, nhiếp thọ tồn diện; cảm thọ, cảm thọ tồn diện. Này Chư Hiền, vì lẽ ấy mà nói sanh là khổ. “Này Chư Hiền, nói già là khổ; nói thế là vì lẽ gì? Này Chư Hiền, già nghĩa là chúng sanh kia, với chủng loại sai biệt của chúng sanh kia, kẻ 7 Hán: ngũ thạnh ấm khổ . Pāli: pañcupādānakkhandhā dukkhā. 8 Hán: sanh , xuất , thành , hưng khởi . Pāli: jāti (sanh), sañjāti (xuất sanh), okkanti (xuất hiện), abhinibbatti (sanh khởi), khandhanānaṃ pātubhāvo (hiển hiện năm uẩn), āyatanānaṃ paṭilābho (đạt được các căn). Bản Hán, có tám khổ; bản Pāli chỉ kể năm khổ: jāti (sanh), jarā (già), maraṇaṃ (chết), soka- parideva-dukkha-domanassupayāsā (sầu bi khổ ưu não), picchaṃ na labhati (không đạt được mong cầu), saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā. 9 Hán: thân thọ khổ, thọ, biến thọ; giác, biến giác . Tham chiếu Pháp uẩn 6 (Đại 26, tr.480a): Lãnh nạp nhiếp thọ, chủng chủng thân khổ sự , lãnh nạp và nhiếp thọ mọi hình thái khổ khác nhau.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.